Tòng Thị Phóng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tòng Thị Phóng
Tong Thi Phong.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 19 tháng 1 năm 2011 – nay
6 năm, 307 ngày
Nhiệm kỳ 23 tháng 7 năm 2007 – nay
10 năm, 122 ngày
Kế nhiệm đương nhiệm
Vị trí Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Nhiệm kỳ 2002 – 2007
Tiền nhiệm Trương Quang Được
Kế nhiệm Hà Thị Khiết
Nhiệm kỳ 22 tháng 4 năm 2001 – 19 tháng 01 năm 2011
9 năm, 272 ngày
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Việt Nam
Sinh 10 tháng 2, 1954 (63 tuổi)
Chiềng An, thành phố Sơn La, Sơn La, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nơi ở Hà Nội
Học vấn Cử nhân Luật
Dân tộc Thái
Chồng Lò Văn Long

Tòng Thị Phóng (sinh năm 1954) là nữ chính khách người Thái tại Việt Nam. Bà hiện là Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Việt Nam, Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam XII, Phó Bí thư Đảng đoàn Quốc hội.[1] Tính đến tháng 1 năm 2011, bà là nữ chính khách thứ 2 trong Bộ Chính trị và là nữ chính khách người dân tộc thiểu số đầu tiên giữ cương vị Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xuất thân[sửa | sửa mã nguồn]

Bà sinh ngày 10 tháng 2 năm 1954, tại phường Chiềng An, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, người dân tộc Thái.[2]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giáo dục phổ thông: 10/10
  • Cử nhân Luật

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9 năm 1971, bà tham gia công tác thanh niên và chính quyền tại địa phương, được kết nạp Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 20 tháng 11 năm 1981.

Bà được cho đi học và tốt nghiệp bằng Cử nhân Luật và Cao cấp lý luận chính trị. Năm 1995, bà được bầu là chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La. Tháng 6 năm 1996, bà được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy, kiêm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII. Năm 1997, bà trúng cử Đại biểu Quốc hội khóa X, được bầu làm Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội.

Tháng 4 năm 2001, bà tái đắc cử vào Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, được bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng. Tháng 5 năm 2002, tái đắc cử Đại biểu Quốc hội khóa IX. Tháng 9 năm 2002, được phân công làm Trưởng Ban Dân vận Trung ương.

Tháng 4 năm 2006, bà tái đắc cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X.

Ngày 23 tháng 7 năm 2007, tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XII, bà được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Ngày 19 tháng 1 năm 2011, bà tái đắc cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, được bầu vào Bộ Chính trị, trở thành nữ chính khách người dân tộc thiểu số đầu tiên trúng cử Ủy viên Bộ Chính trị.[3]

Ngày 22 tháng 7 năm 2011, tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIII, bà tiếp tục được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Ngày 28 tháng 1 năm 2016, bà tái đắc cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, được bầu vào Bộ Chính trị.[4]

Ngày 22 tháng 7 năm 2016, tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIV, bà tiếp tục được bầu giữ chức Phó Chủ tịch thường trực Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam Tòng Thị Phóng được đánh giá là một trong những nữ chính trị gia nổi bật trên chính trường Việt Nam trong gần 10 năm qua. Bà là nữ chính trị gia giữ chức vụ cao nhất trong các cơ quan của Đảng từ trước tới nay của người dân tộc thiểu số khi lần lượt kinh qua các chức vụ Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Dân vận Trung ương và hiện nay là Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội trong 3 nhiệm kỳ liên tiếp (2007 - 2021)

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Phu quân bà là ông Lò Văn Long (mất năm 2011).[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “GẶP MẶT CỰU GIẢNG VIÊN, SINH VIÊN, HỌC VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV”. 
  2. ^ Hội đồng bầu cử Quốc gia năm 2016, Danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 14 năm 2016 ở 63 tỉnh thành
  3. ^ Tòng Thị Phóng - Website Ủy ban Dân tộc của Chính phủ.
  4. ^ “Danh sách Bộ Chính trị Khóa XII”. 
  5. ^ “Tin ông Lò Văn Long mất”. Báo điện tử Đại biểu Nhân dân của Quốc hội Việt Nam. 9 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]