Bí thư Tỉnh ủy (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Bí thư Tỉnh ủy là người đứng đầu Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy. Do Việt Nam là quốc gia chủ nghĩa xã hội, Đảng nắm quyền lãnh đạo nên Bí thư Tỉnh ủy là người chịu trách nhiệm lãnh đạo của Đảng trên mọi lĩnh vực của Tỉnh.

Bí thư Tỉnh ủy có thể kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng Nhân dân Tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh. Bí thư Tỉnh ủy thường là Ủy viên Trung ương Đảng, một số trường hợp là Ủy viên Bộ Chính trị.

Bí thư Tỉnh ủy do Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh bầu ra và được Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư phê chuẩn thông qua. Bí thư Tỉnh ủy có thể được Ban Bí thư, Bộ Chính trị điều phối luân chuyển công tác, điều hoặc đề xuất chức vụ Bí thư Tỉnh ủy cho Tỉnh ủy bầu.

Quyền hạn và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Tỉnh ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Tỉnh uỷ có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:

  • Chủ trì các công việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh uỷ; chủ trì và kết luận các hội nghị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh uỷ; chủ động đề xuất, trao đổi trong Thường trực Tỉnh uỷ những vấn đề lớn, quan trọng để đưa ra Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thảo luận, quyết định.
  • Chỉ đạo tổ chức quán triệt trong Đảng bộ và nhân dân, trực tiếp tổ chức quán triệt trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đề xuất những vấn đề cần chuẩn bị để Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy thảo luận, quyết định.
  • Tập trung chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ, các khâu và lĩnh vực công tác khó khăn, phức tạp nhất; trực tiếp nắm và chỉ đạo những vấn đề cơ mật về quốc phòng-an ninh, đối ngoại, về công tác bảo vệ Đảng; chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt và chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, cán bộ của địa phương. Chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng trong Đảng bộ tỉnh. Chủ động kiến nghị với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh các chủ trương, biện pháp để đổi mới phương thức lãnh đạo của Tỉnh uỷ; bảo đảm cho sinh hoạt của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh uỷ được thực hiện đúng Quy chế, đúng nguyên tắc của Đảng. Giữ vững đoàn kết nội bộ cấp uỷ và trong Đảng bộ.
  • Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và chỉ đạo tổng kết các mặt công tác lớn của địa phương; thay mặt Tỉnh uỷ báo cáo với Trung ương và thông báo cho cấp dưới về hoạt động của cấp uỷ theo đúng chế độ quy định; khi cần thiết trực tiếp báo cáo với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình của địa phương và phải chịu trách nhiệm về những nội dung báo cáo đó.
  • Chỉ đạo Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ; trực tiếp lãnh đạo Đảng đoàn Hội đồng Nhân dân tỉnh; chỉ đạo Bí thư Ban cán sự đảng - Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh lãnh đạo Ban cán sự đảng Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và của cấp uỷ có liên quan đến công tác quản lý nhà nước ở địa phương. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ký các nghị.

Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy do Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh bầu ra trong số Tỉnh ủy viên. Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ cùng với Bí thư và Phó Bí thư chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc và hoạt động của Thường trực Tỉnh uỷ, đồng thời chịu trách nhiệm chính và trực tiếp về những công việc được phân công.

Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy có quyền hạn và nhiệm vụ:

  • Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Bí thư Tỉnh uỷ về việc chỉ đạo việc chuẩn bị, thẩm định dự thảo Quy chế và Chương trình công tác toàn khoá của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; chương trình công tác năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và tổ chức chỉ đạo việc thực hiện Quy chế và các chương trình công tác đã đề ra; chỉ đạo việc chuẩn bị chương trình và nội dung hội nghị của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các cuộc họp của Thường trực Tỉnh ủy.
  • Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực và Bí thư Tỉnh uỷ điều hành bộ máy Đảng để giải quyết những công việc hằng ngày của Đảng bộ. Trực tiếp giải quyết những công việc do Bí thư uỷ nhiệm; thay mặt Bí thư khi Bí thư đi vắng.
  • Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các ban xây dựng Đảng và phụ trách Văn phòng Tỉnh uỷ; chỉ đạo hoạt động của Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; phối hợp công tác giữa các tổ chức đảng, nhà nước, các đoàn thể nhân dân để tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và của cấp uỷ địa phương. Chủ trì cùng với các Uỷ viên Thường vụ Tỉnh ủy phụ trách lĩnh vực, địa phương xử lý những việc cần có sự phối hợp của nhiều cơ quan, hoặc những việc do các Uỷ viên Thường vụ phụ trách lĩnh vực, địa phương đề nghị.
  • Trực tiếp chỉ đạo một số nhiệm vụ cụ thể, như công tác xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; công tác tôn giáo; công tác cải cách tư pháp; công tác dân vận của Đảng, công tác thi đua, khen thưởng trong Đảng, công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Đảng, công tác tài chính Đảng.
  • Thay mặt Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ký một số văn bản của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo sự phân công của Bí thư Tỉnh ủy.

Phó Bí thư Tỉnh ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Bí thư Tỉnh ủy cùng với Bí thư và Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc và hoạt động của Thường trực Tỉnh uỷ, đồng thời chịu trách nhiệm chính và trực tiếp về những công việc được phân công. Phó Bí thư Tỉnh ủy có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:

  • Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Bí thư Tỉnh uỷ về toàn bộ hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; cùng với các Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Uỷ viên Ban Chấp hành trong Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng bộ máy chính quyền địa phương trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
  • Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy và Bí thư Tỉnh uỷ về chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, công tác giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân, công tác cải cách hành chính, công tác thi đua - khen thưởng, công tác dân vận của chính quyền và công tác đối ngoại của địa phương; chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh trên địa bàn và các công việc chỉ đạo, điều hành chủ yếu của Uỷ ban nhân dân tỉnh với Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu; làm Bí thư Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  • Cụ thể hoá và tổ chức thực hiện các nghị quyết, kết luận, quyết định của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và của Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; công tác xây dựng Đảng và công tác tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền. Chỉ đạo công tác quy hoạch, kế hoạch hàng năm và 5 năm; chỉ đạo xây dựng các đề án cụ thể về kinh tế- xã hội và ngân sách, về quốc phòng - an ninh, về hợp tác, liên doanh, liên kết với nước ngoài... để đưa ra hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thảo luận, quyết định theo chương trình làm việc.
  • Thường xuyên báo cáo tình hình với Bí thư, Thường trực Tỉnh uỷ về hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; chủ động đề xuất những vấn đề thuộc trách nhiệm công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh cần báo cáo xin ý kiến Thường trực hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy; phối hợp chặt chẽ với Phó Bí thư Thường trực và Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh để bảo đảm sự thống nhất trong lãnh đạo, điều hành giữa Đảng với chính quyền.

Danh sách Bí thư và Phó Bí thư Tỉnh ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại ở Việt Nam có 63 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương. Dưới đây là danh sách Bí thư và Phó Bí thư Tỉnh ủy nhiệm kì 2015-2020.

STT Tỉnh
Thành phố trực thuộc Trung ương
Đại hội Đại biểu Đảng bộ khóa Bí thư Chức vụ kiêm nhiệm Phó Bí thư Chức vụ kiêm nhiệm Ghi chú
1 An Giang X Võ Thị Ánh Xuân Ủy viên BCH TW Đảng Võ Anh Kiệt Phó Bí thư Thường trực

Chủ tịch HĐND tỉnh

Vương Bình Thạnh Chủ tịch UBND tỉnh
2 Bà Rịa - Vũng Tàu VI Nguyễn Hồng Lĩnh Ủy viên BCH TW Đảng

Chủ tịch HĐND tỉnh

Nguyễn Thị Yến Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Văn Trình Chủ tịch UBND tỉnh
3 Bạc Liêu XV Nguyễn Quang Dương Ủy viên BCH TW Đảng Lê Thị Ái Nam Phó Bí thư Thường trực

Chủ tịch HĐND tỉnh

Dương Thành Trung Chủ tịch UBND tỉnh
4 Bắc Kạn XI Nguyễn Văn Du Ủy viên BCH TW Đảng

Chủ tịch HĐND tỉnh

Nguyễn Hoàng Hiệp Phó Bí thư Thường trực
Lý Thái Hải Chủ tịch UBND tỉnh
Hoàng Duy Chinh
5 Bắc Giang XVIII Bùi Văn Hải Ủy viên BCH TW Đảng

Chủ tịch HĐND tỉnh

Thân Văn Khoa Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Văn Linh Chủ tịch UBND tỉnh
6 Bắc Ninh XIX Nguyễn Nhân Chiến Ủy viên TW Đảng Nguyễn Hữu Quất Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Tử Quỳnh Chủ tịch UBND tỉnh
Nguyễn Thị Hà
7 Bến Tre X Võ Thành Hạo Chủ tịch HĐND tỉnh Phan Văn Mãi Phó Bí thư thường trựcTỉnh ủy
Cao Văn Trọng Chủ tịch UBND tỉnh
Trần Ngọc Tam
8 Bình Dương X Trần Văn Nam Ủy viên TW Đảng Phạm Văn Cành Phó Bí thư Thường trực

Chủ tịch HĐND tỉnh

Trần Thanh Liêm Chủ tịch UBND tỉnh
Nguyễn Hữu Từ
9 Bình Định XIX Nguyễn Thanh Tùng Ủy viên BCH TW Đảng

Chủ tịch HĐND tỉnh

Lê Kim Toàn Phó Bí thư Thường trực
Hồ Quốc Dũng Chủ tịch UBND tỉnh
10 Bình Phước X Nguyễn Văn Lợi Nguyễn Văn Trăm Chủ tịch UBND tỉnh
Lê Văn Châu
Trần Tuệ Hiền
11 Bình Thuận XIII Nguyễn Mạnh Hùng Nguyễn Ngọc Hai
Dương Văn An
Huỳnh Thanh Cảnh
12 Cà Mau XV Dương Thanh Bình Nguyễn Tiến Hải Chủ tịch UBND tỉnh
Phạm Bạch Đằng
13 Cao Bằng XVIII Lại Xuân Môn Hoàng Xuân Ánh Chủ tịch UBND tỉnh
Đàm Văn Eng Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Triệu Đình Lê Phó Chủ tịch HĐND tỉnh
14 Cần Thơ XIII Trần Quốc Trung Phạm Gia Túc
15 Đà Nẵng XXI Trương Quang Nghĩa Võ Công Trí Phó Bí thư Thường trực
Huỳnh Đức Thơ Chủ tịch UBND thành phố
16 Đắk Lắk XVI Êban Y Phu Y Biêr Niê Chủ tịch HĐND tỉnh
Phạm Ngọc Nghị Chủ tịch UBND tỉnh
Phạm Minh Tấn
Trần Quốc Cường
17 Đắk Nông XI Lê Diễn Nguyễn Bốn Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Ngô Thanh Danh Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
Điểu K'Ré Ủy viên TW Đảng dự khuyết
Chủ tịch HĐND tỉnh
18 Đồng Nai X Nguyễn Phú Cường Trần Văn Tư Chủ tịch HĐND tỉnh
Đinh Quốc Thái Chủ tịch UBND tỉnh
Phan Thị Mỹ Thanh Phó Bí thư Thường trực
19 Đồng Tháp X Lê Minh Hoan Nguyễn Văn Dương Chủ tịch UBND tỉnh
Nguyễn Tôn Hoàng Phó Bí thường trực Tỉnh ủy
20 Điện Biên XIII Trần Văn Sơn Mùa A Sơn Chủ tịch UBND tỉnh
Lâm Văn Năm Bí thư Thành ủy Điện Biên Phủ
Lò Văn Muôn Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
21 Gia Lai XV Dương Văn Trang Hồ Văn Niên Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy
Võ Ngọc Thành Chủ tịch UBND tỉnh
Châu Ngọc Tuấn Bí thư Thành ủy Pleiku
22 Hà Giang XVI Triệu Tài Vinh Nguyễn Đình Khang Phó Bí thư Tỉnh ủy
Nguyễn Văn Sơn Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh

Chủ tịch UBND tỉnh

Thào Hồng Sơn Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
23 Hà Nam XIX Nguyễn Đình Khang Nguyễn Xuân Đông Chủ tịch UBND tỉnh
24 Hà Nội XVI Hoàng Trung Hải Nguyễn Thị Thanh Hằng Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Thị Bích Ngọc Chủ tịch HĐND thành phố
Nguyễn Đức Chung Chủ tịch UBND thành phố
Đào Đức Toàn Trưởng ban tổ chức Thành ủy
25 Hà Tĩnh XVIII Lê Đình Sơn Trần Nam Hồng Phó Bí thư Thường trực
26 Hải Dương XVI Nguyễn Mạnh Hiển Vũ Văn Sơn Phó Bí thư tỉnh ủy
Nguyễn Dương Thái Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh
27 Hải Phòng XV Lê Văn Thành Nguyễn Thị Nghĩa
28 Hậu Giang XIII Lữ Văn Hùng Ủy viên BCH TW Đảng Huỳnh Thanh Tạo Phó Bí thư Thường trực

Chủ tịch HĐND tỉnh

29 Hòa Bình XVI Bùi Văn Tỉnh Trần Đăng Ninh Phó Bí thư Thường trực

Chủ tịch HĐND tỉnh

Nguyễn Văn Quang Chủ tịch UBND tỉnh
30 Hưng Yên XVIII Đỗ Tiến Sỹ Nguyễn Văn Phóng Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy
31 Thành phố Hồ Chí Minh X Nguyễn Thiện Nhân Ủy viên Bộ Chính trị Tất Thành Cang Ủy viên BCH Trung ương Đảng
Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Thị Quyết Tâm Chủ tịch HĐND TP
Nguyễn Thành Phong Chủ tịch UBND TP
Võ Thị Dung
32 Khánh Hòa XVII Lê Thanh Quang Nguyễn Tấn Tuân Phó Bí thư Thường trực

Chủ tịch HĐND tỉnh

Lê Đức Vinh Chủ tịch UBND tỉnh
33 Kiên Giang X Nguyễn Thanh Nghị Đặng Tuyết Em Phó Bí thư Thường trực
Chủ tịch HĐND tỉnh
Phạm Vũ Hồng Phó chủ tịch UBND tỉnh
34 Kon Tum XV Nguyễn Văn Hùng Y Mửi Phó Bí thư Thường trực
Đào Xuân Quý Chủ tịch UBND tỉnh
35 Lai Châu XIII Nguyễn Khắc Chử Giàng Páo Mỷ Phó Bí thư Thường trực
Đỗ Ngọc An Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Văn Hoàn
36 Lạng Sơn XVI Trần Sỹ Thanh Hoàng Văn Nghiệm Bí thư Đảng bộ Khối cơ quan tỉnh
37 Lào Cai XV Nguyễn Văn Vịnh Hà Thị Nga
Đặng Xuân Phong Phó Chủ tịch UBND tỉnh
38 Lâm Đồng X Nguyễn Xuân Tiến Đoàn Văn Việt Chủ tịch UBND tỉnh
Trần Đức Quận Bí thư Thành ủy Đà Lạt
39 Long An X Phạm Văn Rạnh Đỗ Hữu Lâm Chủ tịch UBND tỉnh
Trần Văn Cần Bí thư huyện ủy Đức Hòa
40 Nam Định XIX Đoàn Hồng Phong Trần Văn Chung Phó Bí thư Thường trực
Chủ tịch HĐND tỉnh
Phạm Đình Nghị Bí thư Thành ủy Nam Định
41 Nghệ An XVIII Nguyễn Đắc Vinh Nguyễn Xuân Sơn Chủ tịch HĐND tỉnh
Nguyễn Xuân Đường Chủ tịch UBND tỉnh
Lê Quang Huy
42 Ninh Bình XXI Nguyễn Thị Thanh Nguyễn Tiến Thành Phó Bí thư Thường trực
Chủ tịch HĐND tỉnh
Đinh Văn Điến Chủ tịch UBND tỉnh
43 Ninh Thuận XIII Nguyễn Đức Thanh Lưu Xuân Vĩnh Phó Bí thư Thường trực
Chủ tịch UBND tỉnh
Nguyễn Bắc Việt Phó trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
44 Phú Thọ XVIII Hoàng Dân Mạc Bùi Minh Châu Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Hữu Đông Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy
45 Phú Yên XVI Huỳnh Tấn Việt Lương Minh Sơn
Hoàng Văn Trà
46 Quảng Bình XVI Hoàng Đăng Quang Nguyễn Hữu Hoài Chủ tịch UBND tỉnh
Trần Công Thuật Bí thư Thành ủy Đồng Hới
47 Quảng Nam XXI Nguyễn Ngọc Quang Phan Việt Cường Phó Bí thư Thường trực
Đinh Văn Thu Chủ tịch UBND tỉnh
48 Quảng Ngãi XIX Lê Viết Chữ Nguyễn Thanh Quang Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy
Trần Ngọc Căng Chủ tịch UBND tỉnh
Trần Văn Minh
49 Quảng Ninh XIV Nguyễn Văn Đọc Đỗ Thị Hoàng Phó Bí thư Thường trực
Vũ Hồng Thanh
Nguyễn Đức Long Chủ tịch UBND tỉnh
50 Quảng Trị XVI Nguyễn Văn Hùng Phạm Đức Châu Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Đức Chính Chủ tịch UBND tỉnh
51 Sóc Trăng XVIII Phan Văn Sáu Nguyễn Trung Hiếu Chủ tịch UBND tỉnh
Huỳnh Văn Sum
Lâm Văn Mẫn Ủy viên TW Đảng dự khuyết
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
52 Sơn La XIV Hoàng Văn Chất Nguyễn Đắc Quỳnh Phó Bí thư Thường trực
Cầm Ngọc Minh Chủ tịch UBND tỉnh
53 Tây Ninh X Trần Lưu Quang Nguyễn Minh Tân Phó Bí thư Thường trực
Phạm Văn Tân Bí thư Thành ủy Tây Ninh
54 Thái Bình XIX Phạm Văn Sinh Đặng Trọng Thăng Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Hồng Diên Chủ tịch UBND tỉnh
55 Thái Nguyên XIX Trần Quốc Tỏ Vũ Hồng Bắc Phó bí thư tỉnh ủy
Chủ tịch HĐND Tỉnh
Bùi Xuân Hòa Bí thư Thành ủy Thái Nguyên
56 Thanh Hóa XVIII Trịnh Văn Chiến Đỗ Trọng Hưng Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Đình Xứng Chủ tịch UBND tỉnh
Đỗ Minh Tuấn Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy Thanh Hóa
Nguyễn Thị Xuân Thu
57 Thừa Thiên - Huế XV Lê Trường Lưu Bùi Thanh Hà
Nguyễn Văn Cao Chủ tịch UBND tỉnh
58 Tiền Giang X Nguyễn Văn Danh Lê Hồng Quang
Võ Văn Bình
Lê Văn Hưởng Phó Chủ tịch UBND tỉnh
59 Trà Vinh X Trần Trí Dũng Ngô Chí Cường Phó Bí thư Thường trực
Sơn Thị Ánh Hồng Chủ tịch HĐND tỉnh
Đồng Văn Lâm Chủ tịch UBND tỉnh
60 Tuyên Quang XVI Chẩu Văn Lâm Ủy viên BCH TW Đảng Phạm Minh Huấn Phó Bí thư Thường trực

Chủ tịch UBND tỉnh

Nguyễn Hồng Thắng
61 Vĩnh Long X Trần Văn Rón Ủy viên BCH TW Đảng Trương Văn Sáu Phó Bí thư Thường trực
Chủ tịch HĐND tỉnh
Nguyễn Văn Quang Chủ tịch UBND tỉnh
62 Vĩnh Phúc XVI Hoàng Thị Thúy Lan Uỷ viên BCH TW Đảng Trần Văn Vinh Phó Bí thư Thường trực

Chủ tịch HĐND tỉnh

Nguyễn Văn Trì Chủ tịch UBND tỉnh
63 Yên Bái XVIII Phạm Thị Thanh Trà Uỷ viên BCH TW Đảng

Chủ tịch HĐND tỉnh

Dương Văn Thống Phó Bí thư Thường trực
Đỗ Đức Duy Chủ tịch UBND tỉnh Bổ sung tháng 2/2017

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]