Bước tới nội dung

Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Biểu trưng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Đương nhiệm
Bùi Thị Minh Hoài

từ 7 tháng 11 năm 2025
Bổ nhiệm bởiỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên nhậm chứcHoàng Quốc Việt
Thành lập18 tháng 11 năm 1930

Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là người đứng đầu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với nhiệm kỳ 5 năm. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước.[1]

Nhiệm vụ, chức năng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chủ tịch có quyền góp ý kiến, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối; với Nhà nước về chính sách pháp luật và những vấn đề về quốc kế dân sinh. Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước.
  • Quyết định kế hoạch chuẩn bị Đại hội Đại biểu Toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ tiếp theo.
  • Có quyền triệu tập Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp bất thường khi thấy cần thiết.
  • Thực hiện chỉ đạo việc thực hiện các nghị quyết của Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước có liên quan đến trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Thay mặt Đoàn Chủ tịch kiến nghị với Đảng, Nhà nước về các chủ trương, chính sách pháp luật cần ban hành, sửa đổi;
  • Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
  • Tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, tổ chức thành viên;
  • Hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các Hội đồng tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Trung ương;
  • Là Chủ tọa tại các phiên họp của Ban Thường trực.

Mối quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Để đáp ứng khả năng lãnh đạo cấp cao trong tổ chức Đảng, không bị chồng chéo quyền lực về mặt Đảng, cho tới nay, các vị Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường phải là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương trong số các đại biểu Quốc hội. Các ứng viên Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải đạt các tiêu chuẩn như tốt nghiệp Đại học trở lên, lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; trình độ ngoại ngữ, tin học phù hợp; tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng Cộng sản Việt Nam, kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Ngoài ra còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn của Đảng Cộng sản Việt Nam dành cho chức danh Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 [1] về khung tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải là người:

"Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực: Có hiểu biết toàn diện về công tác mặt trận; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Có năng lực cụ thể hoá đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng nghị quyết, chương trình, kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện có hiệu quả. Có năng lực tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tập hợp quần chúng, xây dựng liên minh chính trị, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo sự đồng thuận xã hội và tổ chức giám sát, phản biện xã hội. Có nhiệt huyết và là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân. Có kinh nghiệm và uy tín cao trong tổ chức mặt trận; có uy tín, ảnh hưởng trong đội ngũ trí thức, chức sắc tôn giáo. Đã tham gia Ban Chấp hành Trung ương trọn một nhiệm kỳ. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương."

Danh sách Chủ tịch

[sửa | sửa mã nguồn]

Trên các kênh thông tin chính thống của chính quyền Việt Nam hiện nay, không có thông tin về người đại diện đứng đầu của các tổ chức tiền thân của Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam trước Việt Minh như Hội Phản đế Đồng minh, Phản đế Liên minh, Mặt trận Nhân dân Phản đế Đông Dương, Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương, Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương. Trên thực tế, các tổ chức trên đều do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập và lãnh đạo nên người đứng đầu của tổ chức mặt trận trên là Tổng Bí thư Đảng Cộng sản lúc đó.

Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội (1941 - 1951)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội lần thứ Chủ nhiệm Tổng bộ Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Thời gian tại nhiệm Ghi chú
I
Nguyễn Lương Bằng

(1904 - 1979)

19 tháng 5 năm 1941 3 tháng 3 năm 19519 năm, 288 ngày Tổ chức được thành lập theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 - Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương khóa I

Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (1946 - 1951)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội

lần thứ

Hội trưởng Hội trưởng danh dự Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Thời gian tại nhiệm Ghi chú
I
Huỳnh Thúc Kháng

(1876-1947)

Hồ Chí Minh (1890 - 1969)

29 tháng 5 năm 194621 tháng 4 năm 1947 327 ngày

Tôn Đức Thắng
(1888-1980)

21 tháng 4 năm 1947 3 tháng 3 năm 1951 3 năm 316 ngày Phó Hội trưởng phụ trách Hội sau khi Huỳnh Thúc Kháng qua đời

Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (1951 - 1955)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội lần thứ Chủ tịch Chủ tịch danh dự Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Thời gian tại nhiệm Ghi chú
I

Tôn Đức Thắng
(1888-1980)

Hồ Chí Minh (1890 - 1969)

3 tháng 3 năm 1951 10 tháng 9 năm 19554 năm, 191 ngày

Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam (tại miền Bắc, 1955-1977)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội lần thứ Chủ tịch Chủ tịch danh dự Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Thời gian tại nhiệm Ghi chú
Đổi tên từ Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam

Tôn Đức Thắng
(1888-1980)

Hồ Chí Minh (1890 - 1969)

10 tháng 9 năm 1955 4 tháng 2 năm 197721 năm, 143 ngày

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (tại miền Nam, 1960 - 1977)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội lần thứ Chủ tịch Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Thời gian tại nhiệm Ghi chú
I

(1962-1964)

Nguyễn Hữu Thọ
(1910-1996)
16 tháng 2 năm 1962  1 tháng 11 năm 1964 14 năm, 350 ngày
II

(1964- 1977)

1 tháng 11 năm 1964 4 tháng 2 năm 1977

Liên minh các Lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam (tại miền Nam, 1968 - 1977)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội lần thứ Chủ tịch Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Thời gian tại nhiệm Ghi chú
I

Trịnh Đình Thảo
(1901-1992)

21 tháng 4 năm 1968 4 tháng 2 năm 19778 năm, 289 ngày

Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam (sau thống nhất, từ 1977- nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khóa V, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam không còn suy tôn Chủ tịch danh dự

Đại hội lần thứ Chủ tịch Chủ tịch danh dự Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Thời gian tại nhiệm Ghi chú
I

(1977-1983)

Hoàng Quốc Việt
(1905-1992)

Tôn Đức Thắng
(1888-1980)

31 tháng 1 năm 197712 tháng 5 năm 1983 6 năm, 101 ngày
II

(1983-1988)

Huỳnh Tấn Phát
(1913-1989)

Hoàng Quốc Việt
(1905-1992)

12 tháng 5 năm 19832 tháng 11 năm 1988 5 năm, 174 ngày
III

(1988-1994)


Nguyễn Hữu Thọ
(1910-1996)
2 tháng 11 năm 198817 tháng 8 năm 1994 5 năm, 288 ngày
IV

(1994-1999)

Lê Quang Đạo
(1921-1999)

Nguyễn Hữu Thọ
(1910-1996)
17 tháng 8 năm 199424 tháng 7 năm 1999 4 năm, 341 ngàyMất khi đang tại nhiệm
V

(1999-2004)

Phạm Thế Duyệt
(1936-)

26 tháng 8 năm 199921 tháng 9 năm 2004 8 năm, 136 ngàyQuyền Chủ tịch (24/7/1999 - 26/8/1999)
VI (2004-2009)21 tháng 9 năm 20049 tháng 1 năm 2008Xin nghỉ hưu trước khi kết thúc nhiệm kỳ [2]

Huỳnh Đảm
(1948-)

9 tháng 1 năm 200828 tháng 9 năm 2009 5 năm, 239 ngàyĐược bầu tại Hội nghị lần thứ 5 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VI[3]
VII

(2009-2014)

28 tháng 9 năm 20095 tháng 9 năm 2013Được bầu tại Hội nghị lần thứ nhất Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam khóa VII

Nguyễn Thiện Nhân
(1953-)
5 tháng 9 năm 201327 tháng 9 năm 2014 3 năm, 290 ngàyĐược bầu tại Hội nghị lần thứ 6 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VII
VIII

(2014-2019)

27 tháng 9 năm 201422 tháng 6 năm 2017Được bầu tại Hội nghị lần thứ nhất Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam khóa VIII

Trần Thanh Mẫn
(1962-)

22 tháng 6 năm 201720 tháng 9 năm 2019 3 năm, 294 ngàyĐược bầu tại Hội nghị lần thứ 7 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VIII
IX

(2019-2024)

20 tháng 9 năm 201912 tháng 4 năm 2021Được bầu tại Hội nghị lần thứ nhất Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam khóa IX

Đỗ Văn Chiến
(1962-)

12 tháng 4 năm 20217 tháng 11 năm 2025 4 năm, 209 ngàyĐược bầu tại Hội nghị lần thứ 4 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa IX
X

(2024-2026)

Được bầu tại Hội nghị lần thứ 1 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa X [4]

Bùi Thị Minh Hoài (1965-)

215 ngày Nữ Chủ tịch đầu tiên

Được bầu tại Hội nghị lần thứ 5 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa X [5]

7 tháng 11 năm 2025 đương nhiệm
XI

(2026-2031)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Kết luận số 35-KL/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở". https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2022. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  2. Ông Phạm Thế Duyệt xin thôi chức Chủ tịch MTTQ - VnExpress Hồng Khánh 6/1/2008 | 12:51 GMT+7
  3. Ông Huỳnh Đảm thay ông Phạm Thế Duyệt làm Chủ tịch MTTQ Vân Anh, VietNamNet, 14:06, Thứ Tư, 09/01/2008 (GMT+7)
  4. "Ông Đỗ Văn Chiến tái đắc cử chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam".
  5. Thành Chung (ngày 7 tháng 11 năm 2025). "Bà Bùi Thị Minh Hoài giữ chức Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam". Báo Tuổi trẻ TPHCM. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]