Bước tới nội dung

Hội Khuyến học Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hội Khuyến học Việt Nam
Kiểu tổ chứcTổ chức xã hội
Thành lập2/10/1996
Trụ sởTầng 13 - Cung Trí Thức Thành Phố - số 1 Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy - Hà Nội [1] (0243 7726151).
Khu vực hoạt độngViệt Nam
Trọng tâmGiáo dục
Trang webhoikhuyenhoc.vn

Hội Khuyến học Việt Nam (tiếng Anh: Vietnam Association for Promoting Education, viết tắt là VAPE) là tổ chức xã hội với mục đích "nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nguồn nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế".

Lãnh đạo Hội khoá VI

[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội Khuyến học Việt Nam lần thứ VI, nhiệm kỳ 2021 - 2026 được tổ chức ngày 01 tháng 12 năm 2021, đã bầu ra những chức danh lãnh đạo như sau:

  • Chủ tịch Trung ương Hội: GS.TS Nguyễn Thị Doan - Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, Nguyên Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Lê Mạnh Hùng - Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký
  • Phạm Thị Hoè - Phó Chủ tịch
  • TS Phạm Ngọc Thưởng - Phó Chủ tịch Trung ương Hội, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT
  • Lê Nữ Thuỳ Dương - Phó chủ tịch
  • PGS.TS Trương Thị Hiền - Phó Chủ tịch
  • TS. Nguyễn Hồng Sơn - Phó Chủ tịch

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 2/10/1996, Hội Khuyến học Việt Nam ra đời với chức năng vận động toàn dân học tập. Sứ mệnh của Hội là "Khuyến học, khuyến tài, xây dựng cả nước thành một xã hội học tập". Quyết định thành lập số 122/TTg ngày 29/2/1996 của Chính phủ.

Ngày 3/2/1997, tại văn bản số 03/TB/MTTQ, Hội trở thành thành viên chính thức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều lệ

[sửa | sửa mã nguồn]

Tôn chỉ, mục đích

[sửa | sửa mã nguồn]

Điều lệ Hội Khuyến học Việt Nam gồm 8 chương và 12 điều,[2] trong đó xác định rõ: Hội Khuyến học Việt Nam là tổ chức xã hội, tập hợp các lực lượng xã hội và công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước và nước ngoài tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, khuyến học, khuyến tài, góp phần xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập khu vực và quốc tế.

Chủ tịch Trung ương Hội qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Chủ tịch Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc
Nhiệm kỳ Đại hội I (1996-2001) Nguyễn Lân

(1906-2003)

2 tháng 10 năm 1996 16 tháng 6 năm 2001 4 năm, 257 ngày
Nhiệm kỳ Đại hội II (2001-2006) Vũ Oanh

(1924-2022)

16 tháng 6 năm 2001 6 tháng 12 năm 2006 5 năm, 173 ngày [a]
Nhiệm kỳ Đại hội III (2006-2011) Nguyễn Mạnh Cầm

(1929)

6 tháng 12 năm 2006 22 tháng 9 năm 2016 9 năm, 291 ngày [b]
Nhiệm kỳ Đại hội IV (2011-2016)
Nhiệm kỳ Đại hội V (2016-2021) Nguyễn Thị Doan

(1951)

22 tháng 9 năm 2016 Đương nhiệm 9 năm, 203 ngày [c]
Nhiệm kỳ Đại hội VI (2021-2026)

Ghi chú:

  1. Ủy viên Bộ Chính trị khóa VII (27/6/1991-1/7/1996)
  2. Phó Thủ tướng Chính phủ (29/9/1997-12/8/2002)
  3. Nguyên Phó Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam (25/7/2007-7/4/2016)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]