Bước tới nội dung

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chủ tịch nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chủ tịch nước
Đương nhiệm
Tô Lâm

từ 7 tháng 4 năm 2026
Kính ngữĐồng chí Chủ tịch nước
Ngài Chủ tịch nước (ngoại giao)
Thành viên củaQuốc hội
Bộ Chính trị
Ban Bí thư
Quân ủy Trung ương
Đảng ủy Công an Trung ương
Hội đồng Quốc phòng và An ninh
Báo cáo tớiQuốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Bộ Chính trị
Ban Bí thư
Dinh thựPhủ Chủ tịch
Trụ sở làm việc Cơ quan Chủ tịch nước
Đề cử bởiỦy ban Thường vụ Quốc hội
Bổ nhiệm bởiQuốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm, theo nhiệm kì Quốc hội
(Không giới hạn số lần tái cử)
Người đầu tiên nhậm chứcTôn Đức Thắng
2 tháng 7 năm 1976
Thành lập6 tháng 1 năm 1946; 80 năm trước (1946-01-06) (Việt Nam Dân chủ Cộng hoà)
2 tháng 7 năm 1976; 50 năm trước (1976-07-02) (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
Cấp phóPhó Chủ tịch nước
Lương bổng32.890.000 VNĐ/tháng
WebsiteVăn phòng Chủ tịch nước

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thường được gọi là Chủ tịch nước, là nguyên thủ quốc gia của Việt Nam, người đứng đầu Nhà nước Việt Nam, thay mặt Việt Nam về đối nội và đối ngoại.[1] Chủ tịch nước là Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh và thống lĩnh Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.[2] Chủ tịch nước do Quốc hội Việt Nam bầu ra trong số đại biểu Quốc hội Việt Nam.

Pháp luật không quy định Chủ tịch nước phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam nhưng trên thực tế, Chủ tịch nước luôn là một ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Đã có hai lần Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam kiêm nhiệm Chủ tịch nước ngay từ đầu nhiệm kỳ. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đầu tiên là Tôn Đức Thắng. Chủ tịch nước đương nhiệm là Tô Lâm.

Lịch sử

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1946 thiết lập chức vụ Chủ tịch nước. Hiến pháp năm 1946 quy định Chủ tịch nước là một thành viên Chính phủ, do Nghị viện nhân dân bầu ra.[3] Chủ tịch nước là người đứng đầu Chính phủ, nhiệm kỳ không theo nhiệm kỳ của Nghị viện nhân dân và không phải chịu trách nhiệm, trừ khi phạm tội phản quốc. Những quyền hạn của Chủ tịch nước khiến cho chức vụ Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1946 gần giống với bán tổng thống chế.[4]

Hiến pháp năm 1959 quy định chức vụ Chủ tịch nước khá giống với chức vụ hiện tại: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra, nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Quốc hội và không còn đứng đầu Chính phủ mà chỉ "thay mặt cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về mặt đối nội và đối ngoại".[5] Hiến pháp năm 1959 không yêu cầu Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội mà chỉ cần đủ 35 tuổi trở lên.[6]

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hiến pháp năm 1980 thay thế chức vụ Chủ tịch nước bằng Hội đồng Nhà nước, là nguyên thủ quốc gia tập thể.[7] Hiến pháp năm 1992 khôi phục chức vụ Chủ tịch nước với các quyền hạn chủ yếu mang tính lễ nghi. Hiến pháp năm 2013 tăng cường một số quyền hạn của Chủ tịch nước.

Trần Đại Quang là Chủ tịch nước đầu tiên tuyên thệ nhậm chức trước Quốc hội

Ngày 21 tháng 9 năm 2018, Chủ tịch nước Trần Đại Quang qua đời, Phó Chủ tịch nước Đặng Thị Ngọc Thịnh giữ quyền Chủ tịch nước. Ngày 23 tháng 10 năm 2018, Quốc hội bầu ông Nguyễn Phú Trọng làm Chủ tịch nước mới.

Ngày 18 tháng 1 năm 2023, Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc xin từ chức và được Ban Chấp hành Trung ương đồng ý, Phó Chủ tịch nước Võ Thị Ánh Xuân giữ quyền Chủ tịch nước lần 1.[8] Ngày 2 tháng 3 năm 2023, Quốc hội bầu ông Võ Văn Thưởng làm Chủ tịch nước mới.

Ngày 21 tháng 3 năm 2024, Chủ tịch nước Võ Văn Thưởng xin từ chức theo "nguyện vọng cá nhân" và được Ban Chấp hành Trung ương đồng ý, Phó Chủ tịch nước Võ Thị Ánh Xuân giữ quyền Chủ tịch nước lần 2.[9] Ngày 22 tháng 5 năm 2024, Quốc hội bầu ông Tô Lâm làm Chủ tịch nước mới. Ngày 21 tháng 10 năm 2024, Quốc hội bầu ông Lương Cường làm Chủ tịch nước mới.[10] Ngày 7 tháng 4 năm 2026, Quốc hội bầu ông Tô Lâm làm Chủ tịch nước lần 2.[11]

Nhiệm vụ và quyền hạn

Chủ tịch nước thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội:[12]

  • Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
  • Công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh;
  • Ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ.

Chủ tịch nước tự quyết định thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:[12]

  • Đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;
  • Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ;
  • Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Đặc xá;
  • Tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước;
  • Cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
  • Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;
  • Tiếp nhận đại sứ của nước ngoài;
  • Phong hàm, cấp đại sứ; cử, triệu hồi đại sứ;
  • Đàm phán, ký điều ước quốc tế; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác.
  • Tham dự phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, phiên họp của Chính phủ;[13]
  • Yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.[13]
  • Tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.[14]

Chủ tịch nước giữ chức chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.[15]

Tiêu chuẩn

Hiến pháp

Hiến pháp năm 2013 chỉ quy định Chủ tịch nước phải là một đại biểu Quốc hội.[16]

Quy định Đảng Cộng sản Việt Nam

Theo quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước phải hội đủ các tiêu chuẩn của ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và có những tiêu chuẩn định lượng sau đây, ngoại trừ trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quyết định:[17]

  • Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh ủy, thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương;
  • Tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên.

Quy trình bầu cử

Ủy ban thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử Chủ tịch nước. Sau khi danh sách được trình, đại biểu Quốc hội có quyền xin rút, giới thiệu thêm đại biểu Quốc hội khác hoặc tự ứng cử và phải được Quốc hội cho phép. Quốc hội thông qua danh sách trước khi tiến hành bầu Chủ tịch nước theo nguyên tắc bỏ phiếu kín. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả bầu Chủ tịch nước trước Quốc hội. Căn cứ dự thảo của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội thông qua nghị quyết bầu Chủ tịch nước.[18]

Theo Nội quy kỳ họp Quốc hội, người được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu Quốc hội và được nhiều phiếu tán thành hơn thì trúng cử Chủ tịch nước. Trường hợp nhiều người được số phiếu tán thành ngang nhau và đạt quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu Quốc hội thì Quốc hội biểu quyết lại trong số những người được số phiếu hợp lệ tán thành ngang nhau. Trong số những người được đưa ra biểu quyết lại, người được số phiếu tán thành nhiều hơn là người trúng cử; nếu biểu quyết lại mà nhiều người vẫn được số phiếu tán thành ngang nhau thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.[19]

Tuyên thệ nhậm chức

Sau khi trúng cử, Chủ tịch nước phải tuyên thệ nhậm chức trước Quốc hội.[20] Lời tuyên thệ nhậm chức của Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng như sau:[21]

Dưới cờ đỏ sao vàng thiêng liêng của Tổ quốc, trước Quốc hội, đồng bào và cử tri cả nước, tôi - Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xin tuyên thệ: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó.

Nhiệm kỳ

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội, tức là 5 năm vì nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 5 năm.[16]

Khuyết chức vụ

Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước.[22] Quyền Chủ tịch nước có đầy đủ quyền hành như Chủ tịch nước cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới. Khi Chủ tịch nước không làm việc được trong thời gian dài hay bị đình chỉ chức vụ tạm thời thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước cho đến khi Chủ tịch nước trở lại làm việc.[22]

Chế độ đãi ngộ

Lương bổng

Năm 2023, mức lương hàng tháng của Chủ tịch nước là 23.400.000 đồng.[23] Mức lương của Chủ tịch nước được tính theo công thức: lương cơ sở x hệ số 13.[24]

Nơi ở và làm việc

Trụ sở làm việc Cơ quan Chủ tịch nước

Từ năm 2026, Trụ sở làm việc Cơ quan Chủ tịch nước là nơi làm việc chính thức của Văn phòng Chủ tịch nước.[25] Trước đó, nơi làm việc chính thức của Chủ tịch nước là Phủ Chủ tịch trong khu di tích Phủ Chủ tịch ở Hà Nội.

Chủ tịch nước được cho thuê nhà ở công vụ.[26]

Chăm sóc sức khỏe

Chủ tịch nước được hưởng các chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sau đây:[27]

  • Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần, trường hợp có bệnh lý thì khám sức khỏe theo chỉ định của Hội đồng Chuyên môn;
  • Được bác sĩ tiếp cận thăm khám sức khỏe hằng ngày;
  • Được bố trí một bác sĩ tiếp cận phục vụ khi đi công tác tại những vùng đặc biệt khó khăn trong nước;
  • Được bố trí bác sĩ tiếp cận phục vụ khi có yêu cầu của trưởng đoàn khi đi công tác tại các vùng còn lại trong nước;
  • Được bố trí Tổ Y tế phục vụ gồm 1 đại diện Hội đồng Chuyên môn và 1 bác sĩ tiếp cận khi đi công tác nước ngoài;
  • Được hỗ trợ toàn bộ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kỹ thuật cao, chi phí lớn;
  • Được trợ cấp chữa bệnh một lần và thường xuyên;
  • Được hỗ trợ toàn bộ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài.

Cảnh vệ, đi lại

Chủ tịch nước được hưởng các biện pháp, chế độ cảnh vệ sau đây:[28]

  • Bảo vệ tiếp cận, nơi ở, nơi làm việc, địa điểm hoạt động;
  • Đảm bảo an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước uống, phương tiện đi lại;
  • Được bố trí, sử dụng chuyên xa, toa riêng, chuyên khoang, chuyên cơ, tàu riêng;
  • Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia và Luật Công an nhân dân.

Nguyên Chủ tịch nước được hưởng các biện pháp, chế độ cảnh vệ sau đây:[29]

  • Bảo vệ tiếp cận, nơi ở.

Quan hệ với Đảng Cộng sản Việt Nam

Quy trình đề cử

Theo quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước là một trong bốn chức danh cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Ban Chấp hành Trung ương giới thiệu nhân sự để Quốc hội bầu giữ Chủ tịch nước theo giới thiệu của Bộ Chính trị.[30][31]

Theo quy trình, trước Đại hội Đảng khóa mới, Ban Chấp hành Trung ương khóa cũ sẽ họp Hội nghị Trung ương để bỏ phiếu các phương án nhân sự cho Quốc hội khóa mới và bầu ra danh sách giới thiệu Chủ tịch nước cùng các chức danh lãnh đạo khác. Sau Đại hội Đảng khóa mới, Bộ Chính trị trình lại danh sách giới thiệu các chức vụ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Quốc hội cho Ban Chấp hành Trung ương khóa mới biểu quyết thống nhất để trình Quốc hội khóa mới bầu.[32]

Sự lãnh đạo của Bộ Chính trị

Là một ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị. Theo quy định của Bộ Chính trị, Chủ tịch nước đề xuất, trình Bộ Chính trị những vấn đề sau đây:[33]

  • Những vấn đề mà Hội đồng quốc phòng và an ninh sẽ thảo luận và quyết định liên quan đến tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh của đất nước.
  • Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ.
  • Những vấn đề mà Chủ tịch nước thấy cần đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại trước khi công bố pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội.
  • Phát biểu của Chủ tịch nước với Quốc hội về những vấn đề quan trọng của đất nước để Quốc hội thảo luận và quyết định.
  • Những vấn đề khác Chủ tịch nước thấy cần thiết báo cáo Bộ Chính trị.

Danh sách Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quyền Chủ tịch nước

STT Chân dung Họ tên
(sinh–mất)
Nhiệm kỳ Khóa Quốc hội Đảng phái Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố Ghi chú
Nhậm chức Mãn nhiệm Thời gian giữ chức vụ
Chủ tịch nước (1976–1981)
1 Tôn Đức Thắng
(1888–1980)
2 tháng 7 năm 1976 30 tháng 3 năm 1980 3 năm, 272 ngày VI  Đảng Cộng sản Việt Nam Sài Gòn – Chợ Lớn, Hà Nội Mất khi tại chức
— Nguyễn Hữu Thọ
(1910–1996)
30 tháng 3 năm 1980 4 tháng 7 năm 1981 1 năm, 96 ngày Thành phố Hồ Chí Minh Quyền Chủ tịch nước sau khi Chủ tịch Tôn Đức Thắng qua đời
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1981–1992)
2 Trường Chinh
(1907–1988)
4 tháng 7 năm 1981 18 tháng 6 năm 1987 5 năm, 349 ngày VII  Đảng Cộng sản Việt Nam Hà Nội
3 Võ Chí Công
(1912–2011)
18 tháng 6 năm 1987 23 tháng 9 năm 1992 5 năm, 97 ngày VIII Quảng Nam – Đà Nẵng
Chủ tịch nước (1992–nay)
4 Đại tướng

Lê Đức Anh
(1920–2019)

23 tháng 9 năm 1992 23 tháng 9 năm 1997 5 năm, 0 ngày IX  Đảng Cộng sản Việt Nam Thừa Thiên – Huế Đại tướng Quân đội đầu tiên giữ chức
5 Trần Đức Lương
(1937–2025)
24 tháng 9 năm 1997 27 tháng 6 năm 2006 8 năm, 276 ngày X, XI Quảng Ngãi, Hải Phòng Từ chức
6 Nguyễn Minh Triết
(1942–)
27 tháng 6 năm 200625 tháng 7 năm 2011 5 năm, 28 ngày XI, XII Thành phố Hồ Chí Minh
7 Trương Tấn Sang
(1949–)
25 tháng 7 năm 2011 2 tháng 4 năm 2016 4 năm, 252 ngày XIII Thành phố Hồ Chí Minh
8 Đại tướng

Trần Đại Quang
(1956–2018)

2 tháng 4 năm 2016 21 tháng 9 năm 2018 2 năm, 172 ngày XIV Ninh Bình Đại tướng Công an đầu tiên giữ chức; mất khi tại chức
— Đặng Thị Ngọc Thịnh
(1959–)
21 tháng 9 năm 2018 23 tháng 10 năm 2018 32 ngày Vĩnh Long Người phụ nữ đầu tiên đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch nước
9 Nguyễn Phú Trọng
(1944–2024)
23 tháng 10 năm 2018 5 tháng 4 năm 2021 2 năm, 164 ngày Hà Nội Kiêm nhiệm cùng chức Tổng Bí thư
10 Nguyễn Xuân Phúc
(1954–)
5 tháng 4 năm 2021 18 tháng 1 năm 2023 1 năm, 288 ngày XV Thành phố Hồ Chí Minh Từ chức

Kỷ luật Cảnh cáo (tháng 12/2024)

Kỷ luật Cách tất cả các chức vụ trong Đảng (tháng 7/2025)

— Võ Thị Ánh Xuân
(1970–)
18 tháng 1 năm 2023 2 tháng 3 năm 2023 43 ngày An Giang Người phụ nữ thứ hai đảm nhiệm chức vụ Quyền Chủ tịch nước
11 Võ Văn Thưởng
(1970–)
2 tháng 3 năm 2023 21 tháng 3 năm 2024 1 năm, 19 ngày Đà Nẵng Từ chức; trẻ nhất khi nhậm chức ở tuổi 52

Kỷ luật Cách tất cả các chức vụ trong Đảng (tháng 7/2025)

— Võ Thị Ánh Xuân
(1970–)
21 tháng 3 năm 2024 22 tháng 5 năm 2024 62 ngày An Giang Người đầu tiên hai lần giữ chức vụ Quyền Chủ tịch nước
12 Đại tướng

Tô Lâm
(1957–)

22 tháng 5 năm 2024 21 tháng 10 năm 2024 152 ngày Hưng Yên Đại tướng Công an thứ hai giữ chức; Chủ tịch nước có nhiệm kỳ ngắn nhất Việt Nam
13 Đại tướng

Lương Cường
(1957–)

21 tháng 10 năm 2024 7 tháng 4 năm 2026 1 năm, 168 ngày Thanh Hóa Đại tướng quân đội thứ hai giữ chức
(12) Đại tướng

Tô Lâm
(1957–)

7 tháng 4 năm 2026 — 185 ngày XVI Hà Nội Kiêm nhiệm cùng chức Tổng Bí thư; Chủ tịch nước đầu tiên tái cử không liên tục

Dòng thời gian Chủ tịch nước Việt Nam

Tô LâmLương CườngVõ Thị Ánh XuânVõ Văn ThưởngNguyễn Xuân PhúcNguyễn Phú TrọngĐặng Thị Ngọc ThịnhTrần Đại QuangTrương Tấn SangNguyễn Minh TriếtTrần Đức LươngLê Đức AnhVõ Chí CôngTrường ChinhNguyễn Hữu ThọTôn Đức Thắng

Xem thêm

Tham khảo

  1. ↑ Điều 86 Hiến pháp Việt Nam (2013)
  2. ↑ Hiến pháp Việt Nam 2013, Điều 88
  3. ↑ Điều 44-45 Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1946)
  4. ↑ Điều 49 Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1946)
  5. ↑ Điều 61 Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1959)
  6. ↑ Điều 62 Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1959)
  7. ↑ Điều 98 Hiến pháp Việt Nam (1980)
  8. ↑ Thành, Chung (ngày 17 tháng 1 năm 2023). "Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc thôi giữ chức ủy viên Bộ Chính trị, ủy viên Trung ương Đảng khóa XIII". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2026.
  9. ↑ Phạm, Dự (ngày 20 tháng 3 năm 2024). "Trung ương đồng ý ông Võ Văn Thưởng thôi chức Chủ tịch nước". VnExpress. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2026.
  10. ↑ Thảo, Phương; Trọng, Hải (ngày 21 tháng 10 năm 2024). "Đồng chí Lương Cường được bầu giữ chức vụ Chủ tịch nước nhiệm kỳ 2021-2026". Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  11. ↑ Vũ, Tuân (ngày 7 tháng 4 năm 2026). "Tổng Bí thư Tô Lâm được bầu giữ chức Chủ tịch nước nhiệm kỳ 2026-2031". VnExpress. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  12. 1 2 Điều 88 Hiến pháp Việt Nam (2013)
  13. 1 2 Điều 90 Hiến pháp Việt Nam (2013)
  14. ↑ Quốc hội Việt Nam (ngày 18 tháng 2 năm 2025). "Điều 13". Luật Tổ chức Chính phủ.
  15. ↑ "Chủ tịch danh dự qua các thời kỳ". Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2026.
  16. 1 2 Điều 87 Hiến pháp Việt Nam (2013)
  17. ↑ "Quy định số 365-QĐ/TW, ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về tiêu chuẩn chức danh cán bộ thuộc diện ..." tulieuvankien.dangcongsan.vn. Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2026.
  18. ↑ Vũ, Tuân (ngày 7 tháng 4 năm 2026). "Quy trình bầu Chủ tịch nước, Thủ tướng". VnExpress. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  19. ↑ "Nghị quyết số 71/2022/QH15 của Quốc hội: Ban hành Nội quy kỳ họp Quốc hội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  20. ↑ Quốc hội Việt Nam (ngày 20 tháng 11 năm 2014). "Điều 8". Luật Tổ chức Quốc hội.
  21. ↑ Luân, Dũng (ngày 26 tháng 2 năm 2021). "Lời tuyên thệ 'dưới cờ đỏ sao vàng thiêng liêng của Tổ quốc'". Tiền phong. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2026.
  22. 1 2 Điều 93 Hiến pháp Việt Nam (2013)
  23. ↑ Thảo, Nguyên (ngày 30 tháng 6 năm 2023). "Lương của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước từ ngày mai (1-7) như thế nào?". Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  24. ↑ Ngọc, Tuyên (ngày 12 tháng 10 năm 2016). "Nghịch lý lương Tổng bí thư, Chủ tịch nước thấp hơn kế toán". VnExpress. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2026.
  25. ↑ N.Thảo (ngày 20 tháng 3 năm 2026). "Văn phòng Chủ tịch nước thay đổi trụ sở làm việc mới". Pháp Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2026.
  26. ↑ Quỳnh, Linh (ngày 28 tháng 3 năm 2022). "Tiêu chuẩn nhà ở công vụ với Tổng Bí thư, Chủ tịch nước". Pháp Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  27. ↑ "Quy định số 200-QĐ/TW ngày 15/6/2026 của Ban Bí thư về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ ..." Tư liệu-Văn kiện. Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 18 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  28. ↑ Quốc hội Việt Nam (ngày 20 tháng 6 năm 2017). "Điều 11". Luật Cảnh vệ.
  29. ↑ Quốc hội Việt Nam (ngày 20 tháng 6 năm 2017). "Điều 11". Luật Cảnh vệ.
  30. ↑ "Quy định số 377-QĐ/TW ngày 8/10/2025 về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ..." Tư liệu-Văn kiện. Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  31. ↑ Thành, Chung (ngày 16 tháng 10 năm 2025). "Bộ Chính trị có trách nhiệm giới thiệu nhân sự bầu làm Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.
  32. ↑ "3 ứng viên Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội tại Hội nghị TW 14". Zing.vn. ngày 24 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2018.
  33. ↑ "Quy định (bổ sung) 216-QĐ/TW năm 2009 về quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư với đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước và tổ chức đảng trực thuộc ở Trung ương do Bộ Chính trị ban hành". Dữ Liệu Pháp Luật. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2026.

Liên kết ngoài