Sân bay quốc tế John F. Kennedy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế John F. Kennedy
JFK airport diagram.png
Mã IATA
JFK
Mã ICAO
KJFK
Vị trí
Thành phố Thành phố New York
Độ cao 4 m (13 ft)
Tọa độ 40°38′23″B 73°46′44″T / 40,63972°B 73,77889°T / 40.63972; -73.77889Tọa độ: 40°38′23″B 73°46′44″T / 40,63972°B 73,77889°T / 40.63972; -73.77889
JFK trên bản đồ New York City
JFK
JFK
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
4L/22R 3.460 11.351 Asphalt/bê tông
4R/22L 2.560 8.400 Asphalt
13L/31R 3.048 10.000 Asphalt
13R/31L 4.442 14.572 Asphalt/bê tông
Các bãi đáp trực thăng
Số Chiều dài Bề mặt
m ft
H1 18 60 Asphalt
H2 18 60 Asphalt
H3 18 60 Asphalt
H4 18 60 Asphalt
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công cộng
Chủ Cảng vụ New York và New Jersey
Nguồn: Federal Aviation Administration[1]

Sân bay quốc tế John F. Kennedy (IATA: JFKICAO: KJFK), tên ban đầu Sân bay Idlewild, là một sân bay quốc tế tọa lạc tại Jamaica, Queens, ở Đông Nam Thành phố New York cách Hạ Manhattan 19 km.

JFK là cửa ngõ hành khách quốc tế hàng đầu đến Hoa Kỳ[2] và cũng là cửa ngõ vận chuyển hàng hóa hàng đầu đến Mỹ tính theo giá trị hàng vận chuyển.[3]

Sân bay do Cảng vụ New York và New Jersey quản lý vận hành, cơ quan này cũng quản lý ba sân bay khác của Vùng đô thị Thành phố New York là Newark Liberty, LaGuardiaTeterboro. Trong số này, JFK là sân bay lớn nhất. Đây là sân bay trung tâm của hãng hàng không JetBlue Airways và cũng là cửa ngõ quốc tế chính của các hãng hàng không Delta Air LinesAmerican Airlines.

Khách Mỹ đi quốc tế thông qua Sân bay JFK chiếm 17% tổng số khách Mỹ đi nước ngoài năm 2004, cao nhất trong tất cả các sân bay Hoa Kỳ. Năm 2000, JFK phục vụ khoảng 50.000 hành khách quốc tế mỗi ngày. Tuyến JFK-Sân bay London Heathrow là cặp sân bay quốc tế Mỹ hàng đầu với hơn 2,9 triệu khách năm 2000.[2] Các điểm đến quốc tế hàng đầu khác từ JFK là Paris, Frankfurt, và Tokyo. Gần 100 hãng hàng không từ 50 quốc gia đang hoạt động bay thường xuyên từ JFK.

Dù sân bay JFK nổ tiếng là sân bay trung tâm quốc tế hàng đầu của Thành phố New York và Hoa Kỳ, sân bay này cũng phục vụ các tuyến nội địa, phần lớn đến Bờ biển phía Tây Hoa Kỳ. Năm 2005, sân bay này đã phục vụ 41 triệu khách; Sân bay Newark Liberty phục vụ khoảng 33 triệu khách và Sân bay LaGuardia phục vụ khoảng 26 triệu khách, tổng cộng khoảng 100 triệu khách sử dụng các sân bay của Thành phố New York, khiến cho số khách sử dụng các sân bay Thành phố New York vượt qua số đó của Chicago, là thành phố có số khách sử dụng sân bay lớn nhất Hoa Kỳ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tòa nhà Trung tâm bay TWA Flight thiết kế bởi Eero Saarinen

Sân bay này đã được Cảng vụ New York và New Jersey vận hành theo một hợp đồng thuê với Thành phố New York từ năm 1947. Khoảng 60 triệu USD đã được chi cho việc xây dựng sân bay. Hiện nay, con số dự toán cho thấy khoảng 6,6 tỷ USD và 207.000 việc làm cho Vùng đô thị New York do Sân bay quốc tế JFK mang lại.

Việc xây dựng sân bay bắt đầu năm 1942 với các tham vọng khiêm tốn. Chỉ có 4 km² đất tại địa điểm sân golf Idlewild được dành cho việc xây dựng sân bay. Sân bay này đã cung cấp tên gọi thông dụng ban đầu, dù không chính thức là Sân bay Idlewild.

Sân bay này phục vụ chuyến bay thương mại đầu tiên vào ngày 1 tháng 7 năm 1948. Sân bay được đặt tên là 'Sân bay quốc tế New York ngày 31 tháng 7 năm đó dù tên "Idlewild" vẫn thông dụng và mã IATA là KIDL. Khi ngành hàng không phát triển thì Sân bay Idlewild cũng phát triển. Tâm quan trọng của Thành phố New York đã đặt ra yêu cầu mở rộng công suất phục vụ của sân bay này. 16 km² và 8 nhà ga hàng không cuối cùng đã được bổ sung cho sân bay này. Nhiều hãng hàng không đã chọn sân bay này làm trung tâm hoạt động, bao gồm: Pan Am, TWA, Eastern, National, Tower Air, và Flying Tiger Line.

Nhà ga tạm năm 1948 đã là một Nhà ga duy nhất cho đến 1957, khi Toà nhà đến quốc tế đã được khai trương. Tám "Nhà ga đơn vị" đã được xây từ 1958 đến 1971, mỗi nhà ga do một hãng hàng không chính của sân bay thiết kế.

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

nhà ga 1[sửa | sửa mã nguồn]

nhà ga một gồm có 14 cửa,11 ống dẫn ra máy bay bằng Côngtenơ hóa và 3 cửa ra tàu bay (đi ra tàu bay bằng xe buýt)

nhà ga 2[sửa | sửa mã nguồn]

nhà ga 2 gồm có 28 cửa,7 ống dẫn ra tầu bay bằng Côngtenơ hóa và 21 cửa ra tàu bay (đi bộ)

nhà ga 3 (TBA)[sửa | sửa mã nguồn]

là một chổ đậu máy bay vì nhà ga đang xây dựng

nhà ga 4[sửa | sửa mã nguồn]

,nhà ga 4 là một trong hai nhà ga có thể đậu máy bay cấp E nhà ga 4 gồm có 26 ống dẫn ra tàu bay bằng thủy tinh/Côngtenơ hóa và 17 cửa ra tàu bay (đi ra bằng xe buýt)

nhà ga 5[sửa | sửa mã nguồn]

nhà ga 5 là nhà ga lớn nhất trong các nhà ga gồm có 49 cửa,có 26 ống dẫn ra tàu bay bằng Thủy tinh/Côngtenơ hóa và 23 cửa ra tàu bay ( đi ra bằng xe buýt)

nhà ga 6[sửa | sửa mã nguồn]

đóng cửa

nhà ga 7[sửa | sửa mã nguồn]

nhà ga 7 là một trong hai nhà ga có thể đậu mày bay cấp E nhà ga 7 gồm có 12 ống dẫn ra tàu bay bằng Côngtenơ hóa

nhà ga 8[sửa | sửa mã nguồn]

nhà ga 8 gồm có 33 ống dẫn ra tàu bay bằng Côngtenơ hóa

Các hãng hàng không và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
Aer Lingus Dublin 5
Aer Lingus
vận hành bởi Air Contractors
Theo mùa: Dublin (bắt đầu từ ngày ngày 1 tháng 6 năm 2015), Shannon 5
Aeroflot Moscow–Sheremetyevo 1
Aerolineas Argentinas Buenos Aires–Ezeiza 7
Aeroméxico Cancún, Mexico City
Theo mùa: Puerto Vallarta,[4][5] San José del Cabo[4]
1
Aeroméxico Connect Monterrey 1
Air Berlin Berlin–Tegel, Düsseldorf 8
Air Canada Express Toronto–Pearson 7
Air China Bắc Kinh-Thủ đô 1
Air Europa Madrid 4
Air France Paris–Charles de Gaulle 1
Air India Delhi, Mumbai 4
Alaska Airlines Seattle/Tacoma (bắt đầu từ ngày 17/9/2015)[6] TBA
Alitalia Milan–Malpensa, Rome–Fiumicino 1
All Nippon Airways Tokyo–Narita 7
American Airlines Antigua, Austin-Bergstrom, Baltimore, Barcelona, Bermuda, Birmingham (UK) (bắt đầu từ ngày 7/5/2015),[7] Boston, Buenos Aires–Ezeiza, Campinas-Viracopos (ngừng từ ngày Tháng 3 năm 29, 2015),[8] Cancún, Charlotte, Chicago–O'Hare, Dallas/Fort Worth, Las Vegas, London‑Heathrow, Los Angeles, Madrid, Manchester (UK), Miami, Milan–Malpensa, Orlando, Paris–Charles de Gaulle, Phoenix, Port-au-Prince, Rio de Janeiro–Galeão, St. Thomas, San Diego, San Francisco, San Juan, São Paulo–Guarulhos, Seattle/Tacoma, Washington–National, Zürich
Thuê chuyến: Havana
Theo mùa: Dublin, Eagle/Vail, Edinburgh (bắt đầu từ ngày 7/5/2015),[9] Punta Cana, Rome–Fiumicino, San José (CR), St. Kitts, St. Maarten
8
American Eagle Baltimore, Cincinnati, Cleveland, Columbus (OH), Indianapolis, Montréal–Trudeau, Nashville, Norfolk, Pittsburgh, Raleigh/Durham, Toronto–Pearson, Washington–National 8
Arik Air Lagos 4
Asiana Airlines Seoul–Incheon 4
Austrian Airlines Vienna (resumes ngày 1 tháng 4 năm 2015) 1
Austrian Airlines
vận hành bởi Tyrolean Airways
Vienna (ngừng từ ngày ngày 31 tháng 3 năm 2015) 1
Avianca Bogotá, Cali, Cartagena, Medellín–Córdova, Pereira, San Pedro Sula, San Salvador 4
Azerbaijan Airlines Baku 1
BH Air Thuê chuyến: Sofia (bắt đầu từ ngày ngày 4 tháng 4 năm 2015)[10] TBA
British Airways London–City, London–Heathrow 7
Brussels Airlines Brussels 1
Caribbean Airlines Georgetown-Cheddi Jagan, Grenada, Kingston, Montego Bay, Port of Spain, Tobago 4
Cathay Pacific Hong Kong, Vancouver 7
Cayman Airways Grand Cayman 1
China Airlines Đài Bắc-Đào Viên 4
China Eastern Airlines Thượng Hải-Phố Đông 1
China Southern Airlines Quảng Châu 4
Copa Airlines Panama City 4
Delta Air Lines Accra, Amsterdam, Aruba, Atlanta, Austin, Barbados, Barcelona, Bermuda, Bogotá, Boston, Brussels, Charleston (SC) (bắt đầu từ ngày April 17, 2015), Dakar, Denver, Detroit, Dublin, Fort Lauderdale, Frankfurt, Grand Cayman, Guatemala City (tiếp tục lại từ 6 tháng 6 năm, 2015), Kingston, Las Vegas, London–Heathrow, Los Angeles, Madrid, Manchester (UK) (resumes July 1, 2015), Mexico City, Miami, Milan–Malpensa, Minneapolis/St. Paul, Montego Bay, Moscow‑Sheremetyevo, Nassau, New Orleans, Orlando, Paris–Charles de Gaulle, Phoenix, Port‑au‑Prince (ngừng từ ngày 25 tháng 4 năm, 2015), Portland (OR), Punta Cana, Rome–Fiumicino, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Francisco, San Juan, Santiago de los Caballeros, Santo Domingo–Las Américas, São Paulo–Guarulhos, Seattle/Tacoma, St. Maarten, Tampa, Tel Aviv–Ben Gurion, Tokyo–Narita, West Palm Beach, Zürich
Theo mùa: Athens, Copenhagen, Fort Myers, Grenada, Honolulu, Istanbul–Atatürk, Jackson Hole, Liberia (CR), Málaga, Nice, Pisa, Pittsburgh, Prague, Providenciales, Puerto Vallarta, Reykjavík–Keflavík, San José del Cabo, Shannon, St. Lucia‑Hewanorra, St. Thomas, Stockholm–Arlanda, Vancouver, Venice
2a, 4
Delta Connection Baltimore, Boston, Buffalo, Charleston (SC) (ngừng từ ngày 16/4/2015), Charlotte, Chicago–O'Hare, Cincinnati, Cleveland, Columbus (OH), Dallas/Fort Worth, Detroit, Indianapolis, Jacksonville (FL), Kansas City, Minneapolis/St. Paul, Montréal‑Trudeau, Nashville (ngừng từ ngày 5/5/2015), New Orleans, Norfolk, Philadelphia, Pittsburgh, Quebec City, Raleigh/Durham, Richmond, Rochester (NY), Savannah, Syracuse, Toronto–Pearson, Washington–Dulles, Washington‑National
Theo mùa: Martha's Vineyard, Miami, Nantucket, Sarasota[11]
2, 4
Dynamic Airways Georgetown-Cheddi Jagan 1
EgyptAir Cairo 4
El Al Tel Aviv–Ben Gurion 4
Emirates Dubai–International, Milan–Malpensa 4
Etihad Airways Abu Dhabi 4
EVA Air Đài Bắc-Đào Viên 1
Finnair Helsinki 8
Fly Jamaica Airways Georgetown-Cheddi Jagan, Kingston 1
Hawaiian Airlines Honolulu 5
Iberia Madrid 7
Icelandair Reykjavík–Keflavík 7
Interjet Mexico City 1
Japan Airlines Tokyo–Narita 1
JetBlue Airways Aguadilla, Albuquerque, Aruba, Austin, Barbados, Bermuda, Boston, Buffalo, Burbank, Burlington (VT), Cancún, Cartagena, Charleston (SC), Charlotte, Chicago–O'Hare, Denver, Fort Lauderdale, Fort Myers, Grand Cayman, Grenada (bắt đầu từ ngày 11/6/2015), Houston–Hobby, Jacksonville (FL), Kingston, La Romana, Las Vegas, Liberia (CR), Long Beach, Los Angeles, Montego Bay, Nassau, New Orleans, Oakland, Orlando, Phoenix, Ponce, Port-au-Prince,[12] Port of Spain, Portland (ME), Portland (OR), Providenciales, Puerto Plata, Punta Cana, Raleigh/Durham, Reno/Tahoe (bắt đầu từ ngày 28/5/2015), Rochester (NY), Sacramento, St. Lucia–Hewanorra, St. Maarten, Salt Lake City, Samaná, San Diego, San Francisco, San Jose (CA), San Juan, Santiago de los Caballeros, Santo Domingo–Las Américas, Sarasota, Savannah, Seattle/Tacoma, Syracuse, Tampa, Washington–Dulles, West Palm Beach
Theo mùa: Curaçao, Hyannis,[13] Martha's Vineyard, Nantucket
5
KLM Amsterdam 4
Korean Air Seoul–Incheon 1
Kuwait Airways Kuwait, London–Heathrow 4
LAN Airlines Lima, Santiago de Chile 8
LAN Ecuador Guayaquil 8
LAN Perú Lima 8
LOT Polish Airlines Warsaw–Chopin 1
Lufthansa Frankfurt, Munich 1
Meridiana Theo mùa: Catania,[14] Naples, Palermo 1
Norwegian Air Shuttle Copenhagen, London–Gatwick, Oslo–Gardermoen,[15] Stockholm–Arlanda[15]
Theo mùa: Bergen
1
OpenSkies Paris–Orly 7
Pakistan International Airlines Lahoreb, Karachib 4
Philippine Airlines Manila, Vancouver [16] 1
Qantas Sydneyc 7
Qatar Airways Doha 8
Royal Air Maroc Casablanca 1
Royal Jordanian Amman–Queen Alia 8
Saudia Jeddah, Riyadh 1
Singapore Airlines Frankfurt, Singapore 4
South African Airways Johannesburg–O.R. Tambo 4
Sun Country Airlines Minneapolis/St. Paul
Thuê chuyến: Havana (bắt đầu từ ngày ngày 17 tháng 3 năm 2015)
4
Swiss International Air Lines Geneva, Zürich 4
TAM Airlines Rio de Janeiro–Galeão, São Paulo–Guarulhos, Toronto–Pearson (bắt đầu từ ngày 29/3/2015) 8
TAME Quito[17] 1
Thomas Cook Airlines Manchester (UK) (bắt đầu từ ngày 3/5/2015)[18] TBA
Transaero Airlines Moscow–Vnukovo[19] 4
Turkish Airlines Istanbul–Atatürk 1
Ukraine International Airlines Kiev[20] 7
United Airlines Los Angeles, San Francisco 7
US Airways Charlotte, Phoenix 8
Uzbekistan Airways Riga, Tashkent 4
Virgin America Las Vegas, Los Angeles, San Francisco
Theo mùa: Fort Lauderdale, Palm Springs
4
Virgin Atlantic London–Heathrow 4
WestJet Calgary 7
XL Airways France Theo mùa: Marseille, Paris–Charles de Gaulle 4

Vận chuyển hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ABX Air Cincinnati
Aerologic Frankfurt
Air China Cargo[21] Anchorage, Bắc Kinh-Thủ đô, Chicago–O'Hare, Dallas/Fort Worth, Thượng Hải-Phố Đông
Asiana Airlines Cargo[22] Anchorage, Brussels, Chicago–O'Hare, Seoul–Incheon
Atlas Air Charleston (SC), Taranto-Grottaglie
CAL Cargo Air Lines Liège
Cargolux[23] Chicago–O'Hare, Guadalajara, Houston–Intercontinental, Luxembourg, Mexico City, Toulouse
Cargolux Italia Milan–Malpensa
Cathay Pacific Cargo[24] Anchorage, Chicago–O'Hare, Columbus, Hong Kong, Toronto–Pearson
China Airlines Cargo[25] Anchorage, Seattle/Tacoma, Taipei–Taoyuan
DHL Air UK East Midlands, Liège
El Al Cargo[26] Tel Aviv–Ben Gurion
Emirates SkyCargo vận hành bởi TNT Airways[27] Dubai-Al Maktoum[28]
FedEx Express[29] Indianapolis, Memphis
IAG Cargo London–Heathrow, Madrid–Barajas
Icelandair Cargo Reykjavík–Keflavík
Kalitta Air[30] Bahrain, Chicago–O'Hare, Columbus (OH), Leipzig/Halle
Korean Air Cargo[31] Anchorage, Miami, Seoul–Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Toronto–Pearson
Lufthansa Cargo[32] Atlanta, Chicago–O'Hare, Frankfurt, Mexico City
Nippon Cargo Airlines[33] Anchorage, Chicago–O'Hare
Qantas Freight vận hành bởi Atlas Air[34][35] Anchorage, Chicago–O'Hare
Royal Jordanian Cargo Amman–Queen Alia, Maastricht/Aachen
SkyLink Express Hamilton (ON)
TNT Airways[36] Liège
UPS Airlines Chicago/Rockford, Louisville, Philadelphia

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FAA Airport Master Record for JFK (Form 5010 PDF), retrieved 03/15/2007
  2. ^ a ă Bureau of Transportation Statistics, U.S. Department of Transportation (2002). “U.S. International Travel and Transportation Trends, BTS02-03”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2007. 
  3. ^ Bureau of Transportation Statistics, U.S. Department of Transportation (2004). “America's Freight Transportation Gateways”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2007. 
  4. ^ a ă Aeromexico Announces New Services From New York City - Yahoo Finance Canada
  5. ^ “AeroMexico Adds Puerto Vallarta / Los Cabos – New York JFK Thuê chuyến Service from late-Dec 2013”. Ngày 4 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  6. ^ http://finance.yahoo.com/news/start-spreadin-news-alaska-fly-120000544.html;_ylt=AwrBJSDXMv9UYGAA74TQtDMD
  7. ^ “American Airlines Expands European Service in S15”. 
  8. ^ “American Cancels New York - Sao Paulo Viracopos/Campinas Service từ cuối 3 năm 2015”. Airline Route. 10 Tháng 3 năm 2015. Truy cập 10 tháng 3 năm 2015. 
  9. ^ Scott McCulloch (ngày 20 tháng 11 năm 2014). “American Airlines to launch Edinburgh to New York service”. dailyrecord. 
  10. ^ “Search direct flights”. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ “Delta to offer Theo mùa Saturday flights to JFK”. HeraldTribune.com. 
  12. ^ “JetBlue to Begin Flights to Port-au-Prince, Haiti!” (Thông cáo báo chí). JetBlue Airways. Ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2013. 
  13. ^ JetBlue Grows Its New England Presence With the Addition of Hyannis/Cape Cod - Yahoo Finance. Finance.yahoo.com (2014-03-12). Truy cập 2014-06-23.
  14. ^ Read news and offers Meridiana. Meridiana.it. Truy cập 2014-06-23.
  15. ^ a ă “Norwegian's First Ever Intercontinental Flight Departed for New York Today” (Thông cáo báo chí). Norwegian Air Shuttle. Ngày 30 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2013. 
  16. ^ “Philippine Airlines Returns to New York Market; Toronto Increase from mid-Tháng 3 năm 2015” (Thông cáo báo chí). Airline Route. Ngày 1 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2014. 
  17. ^ Emilio Santander. “Toda la información sobre la Aviación Ecuatoriana”. 
  18. ^ “Cook announces Manchester flights to Miami and New York”. TTG Digital. Truy cập 29 tháng 4 năm 2014. 
  19. ^ “City Pairs Schedule”. JSC "TRANSAERO" Airlines. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2012. 
  20. ^ “UIA opened ticket sales for Kiev – New York non-stop scheduled service” (Thông cáo báo chí). Ukraine International Airlines. Ngày 17 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014. 
  21. ^ “Air China Cargo Routes”. Air China Cargo. Truy cập Tháng 6 năm 26, 2013. 
  22. ^ OZ cargo schedule “Asiana Cargo Schedule”. Asiana Cargo. Truy cập Tháng 6 năm 28, 2013. 
  23. ^ “Cargolux Schedule: JFK-LUX”. Cargolux. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2013. 
  24. ^ “Cathay Pacific cargo schedule”. Cathay Pacific Cargo. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  25. ^ “China Airlines cargo schedule”. China Airlines Cargo. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  26. ^ “El Al Cargo Schedule”. El AL. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2013. 
  27. ^ “Emirates SkyCargo Global Network”. Emirates SkyCargo. Truy cập Tháng 6 năm 28, 2013. 
  28. ^ “Emirates SkyCargo Freighter Operations get ready for DWC move”. Emirates SkyCargo. 2 Tháng 4 năm 2014. 
  29. ^ “FedEx Express”. FedEx Express. Truy cập Tháng 6 năm 28, 2013. 
  30. ^ “Kalitta Air Schedule”. Kalitta Air. Truy cập Tháng 6 năm 28, 2013. 
  31. ^ “Korean Air cargo schedule”. Korean Air. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  32. ^ “Lufthansa cargo schedule (CSV)”. Lufthansa Cargo. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  33. ^ “NCA Flight Schedule”. Nippon Cargo Airlines. Truy cập Tháng 6 năm 28, 2013. 
  34. ^ “Qantas Freight: flight information”. Qantas. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013. 
  35. ^ O'Sullivan, Matt (ngày 7 tháng 3 năm 2013). “Qantas Mulls Buying 747 Freighters”. Sydney Morning Herald. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2013. 
  36. ^ “TNT Flights to JFK”. Flight Mapper. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:US-airport