Asiana Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Asiana Airlines
아시아나항공
Asiana Hanggong
Asiana Airlines.svg
IATA
OZ
ICAO
AAR
Tên hiệu
ASIANA
Lịch sử hoạt động
Thành lập 17 tháng 2, 1988; 29 năm trước
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Điểm dừng
quan trọng
Thông tin chung
CTHKTX Asiana Club
Phòng khách Asiana Lounge
Liên minh Star Alliance
Công ty mẹ Kumho Asiana Group
Công ty con
Số máy bay 82[1]
Điểm đến 90 (gồm vận tải hàng hóa)
Khẩu hiệu 아름다운 사람들 (tiếng Hàn)[2]
Trụ sở chính Osoe-dong, Gangseo-gu, Seoul, Hàn Quốc
Nhân vật
then chốt
  • Kim Soo-Cheon (김수천) (Chủ tịch & CEO)
Nhân viên 10.380 (2015)
Trang web www.flyasiana.com
Tài chính
Doanh thu tăng 5.552 tỷ won (2015)[3]
Asiana Airlines
Hangul 항공
Hanja 航空
Romaja quốc ngữ Asiana Hanggong
McCune–Reischauer Asiana Hanggong

Asiana Airlines (Hangul: 아시아나항공) là một trong hai hãng hàng không lớn của Hàn Quốc. Hãng này nhỏ hơn và trẻ hơn hãng Korean Air. Hãng này có trụ sở và trung tâm tại Sân bay Quốc tế Incheon và trung tâm nội địa tại Sân bay quốc tế Gimpo.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng được thành lập ngày 17/2/1988 và bắt đầu hoạt động tháng 12/1988 với các chuyến bay đi Busan. Hãng này được thành lập bởi KumhoAsiana Group (trước đây là Kumho Group) như một phần của chính sách của chính phủ tạo hãng hàng không quốc gia thứ hai. Chính phủ Hàn Quốc đã chấp thuận cho sở hữu nước ngoài trong hãng này từ 20% lên 50%. Hiện nay, hãng này có 30,53 sở hữu của các nhà đầu tư tư nhân, Kumho Industrial (29.51%), Kumho Petrochemical (15.05%), các nhà đầu tư nước ngoài (11.9%), Korea Development Bank (7.18%), khác (5.83%) và sử dụng 6.411 nhân công (tháng Giêng năm 2005).

Điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Á[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm đến trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng ký hợp đồng chia chỗ (Code Sharing)[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng codeshare với Asiana Airlines:

Đội máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bay của Hãng Hàng Không Asiana bao gồm các máy bay sau (từ tháng 8 năm 2006) [4]:

Tuổi trung bình của đội bay Hãng Hàng Không Asiana là 7 năm vào thời điểm tháng 4/2006.

Tai nạn và sự cố[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Asiana Airlines Introduction < Asiana Airlines Introduction < About Asiana < Home”. Kr.flyasiana.com. 17 tháng 2 năm 1988. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ “개요 < 아시아나항공 소개 < 회사소개 - 아시아나항공”. Flyasiana.com. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ “Asiana Airlines Sustainability Report 2015” (PDF). Asiana Airlines. 
  4. ^ Flight International, 3-9 tháng 10 năm 2006