Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân
天津滨海国际机场
Tiānjīn Bīnhăi Guójì Jīchǎng
天津滨海国际机场局部.jpg
Mã IATA
TSN
Mã ICAO
ZBTJ
Vị trí
Thành phố Thiên Tân
Độ cao 3 m (10 ft)
Tọa độ 39°07′28″B 117°20′46″Đ / 39,12444°B 117,34611°Đ / 39.12444; 117.34611Tọa độ: 39°07′28″B 117°20′46″Đ / 39,12444°B 117,34611°Đ / 39.12444; 117.34611
TSN trên bản đồ Trung Quốc
TSN
TSN
Vị trí ở Trung Quốc
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng
Cơ quan quản lý Cục hàng không dân dụng Trung Quốc
Phục vụ bay cho
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
16R/34L 3.600 11,811 Bê tông
16L/34R 3.200 10.499 Bê tông

Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân (IATA: TSNICAO: ZBTJ) (giản thể: 天津滨海国际机场; bính âm: Tiānjīn Guójì Jīchǎng) là một sân bay ở Đông Thiên Tân, Trung Quốc, ở quận Đông Lệ. Đây là một trong những trung tâm vận chuyển hàng hóa chính của Trung Quốc. Các chuyến bay quốc tế đầu tiên được hãng Korean Air cung cấp nối với Sân bay quốc tế Incheon tại Seoul.

Sân bay quốc tế Tân Hải Thiên Tân

Nhà ga mới và đường băng thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Công tác xây dựng một nhà ga hàng không mới bắt đầu vào năm 2005 và hoàn toàn hoạt động vào năm 2008. Việc mở rộng sân bay cung cấp một nhà ga mới kiến trúc hiện đại có công suất hơn ba lần lớn hơn so nhà ga cũ với diện tích 116.000 m2. Khi ba giai đoạn xây dựng hoàn thành nhà ga sân bay sẽ có hơn 500.000 m2 và có thể phục vụ 40 triệu hành khách một năm. Trong giai đoạn của dự án, diện tích sân bay sẽ mở rộng từ 25 km ² với 80 km ². Sân bay như một toàn thể sẽ giống như sân bay Schiphol của Amsterdam và sẽ có thể xử lý 500.000 tấn hàng hóa và 200.000 lượt chuyến bay một năm.

Việc mở rộng, với tổng vốn đầu tư gần 3 tỷ nhân dân tệ (409.500.000 USD) mở rộng đường băng đến 75 mét từ 50 mét và dài 3.600 mét. Trong tháng 5 năm 2009, sân bay cũng đã hoàn thành việc xây dựng một đường băng thứ hai, và số lượng dự kiến ​​của hành khách sẽ vượt quá 10.000.000 lượt mỗi năm.

Các hãng hàng không và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air China Bangkok-Suvarnabhumi, Baotou, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Daqing, Quảng Châu, Hải Khẩu, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hohhot, Hong Kong, Kunming, Lanzhou, Lijiang, Naha, Osaka-Kansai, Tam Á, Seoul-Incheon, Shanghai-Hongqiao, Thượng Hải-Phố Đông, Thâm Quyến, Taipei-Songshan, Tokyo-Narita,[1] Tonghua, Urumqi, Hạ Môn, Tây An, Xining, Yanji, Yinchuan, Yuncheng
Air China
vận hành bởi Dalian Airlines
Đại Liên, Thâm Quyến
Air Leisure Thuê chuyến: Cairo, Aswan
Air Macau Macau
Asiana Airlines Seoul-Incheon
Beijing Capital Airlines Tam Á
Chengdu Airlines Thành Đô
China Eastern Airlines Chifeng, Dali, Quảng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Kunming, Shanghai-Hongqiao, Thượng Hải-Phố Đông, Ulanhot, Vũ Hán, Tây Song Bản Nạp
China Southern Airlines Trường Sa, Trùng Khánh, Đại Liên, Quảng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Jieyang, Tam Á, Vũ Hán, Yiwu
Colorful Guizhou Airlines Quý Dương
EVA Air Kaohsiung, Đài Bắc-Đào Viên
Far Eastern Air Transport Taipei-Songshan[2]
Fuzhou Airlines Phúc Châu, Cáp Nhĩ Tân
GX Airlines Nam Ninh, Nanyang, Yichang
Hainan Airlines Changzhi, Quảng Châu, Hải Khẩu, Thượng Hải-Phố Đông, Thâm Quyến
Hong Kong Airlines Hong Kong
Japan Airlines Nagoya-Centrair
Juneyao Airlines Thượng Hải-Phố Đông
Korean Air Seoul-Incheon
Loong Air Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân
NokScoot Bangkok-Don Mueang
Okay Airways Bangkok-Suvarnabhumi, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Quảng Châu, Quế Lâm, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Jeju, Krabi, Kunming, Nam Ninh, Ninh Ba, Osaka-Kansai, Quanzhou, Tam Á, Thâm Quyến, Tokyo-Haneda, Tây An, Yantai, Yulin, Zhangjiajie
Seasonal: Daegu[3]
Scoot Singapore
Shandong Airlines Baotou, Bayannur, Hohhot, Thanh Đảo, Hạ Môn
Shanghai Airlines Kunming, Shanghai-Hongqiao, Thượng Hải-Phố Đông
Shenzhen Airlines Quảng Châu, Thâm Quyến
Sichuan Airlines Trường Xuân, Thành Đô, Trùng Khánh, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Lanzhou
Spring Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Changbaishan, Jeju, Osaka-Kansai, Shanghai-Hongqiao, Thâm Quyến, Yancheng
Tianjin Airlines Baotou, Trường Xuân, Trường Sa, Chifeng, Trùng Khánh, Đại Liên, Fuyang, Phúc Châu, Ganzhou, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Hailar, Hakodate, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hohhot, Huai'an, Huangshan, Jeju, Jiamusi, Jieyang, Kashgar, Kunming, Lanzhou, London-Gatwick (từ ngày 25 June 2016),[4] Moscow-Sheremetyevo (từ ngày 13 tháng 6 năm 2016),[5] Mudanjiang, Nam Xương, Nam Ninh, Ninh Ba, Ordos, Osaka-Kansai, Phuket, Thanh Đảo, Tam Á, Sapporo-Chitose, Seoul-Incheon, Shanghai-Hongqiao, Thẩm Dương, Shijiazhuang, Thái Nguyên, Tokyo-Haneda, Tongliao, Urumqi, Wenzhou, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Yantai, Yinchuan, Trịnh Châu
Tibet Airlines Lhasa, Mianyang
TransAsia Airways Taipei-Songshan
West Air Trùng Khánh
Xiamen Airlines Trường Sa, Trùng Khánh, Đại Liên, Phúc Châu, Quý Dương, Hải Khẩu, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hohhot, Nantong, Quanzhou, Thâm Quyến, Urumqi, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An

Hành hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ANA Cargo Đại Liên, Osaka-Kansai, Tokyo-Narita[6]
Grizodubova Air Company Abakan[7]
Hong Kong Airlines Hong Kong[7]
Lufthansa Cargo Frankfurt, Krasnoyarsk[8]
Korean Air Cargo Seoul-Incheon
TransAVIAexport Airlines Novosibirsk[7]
Volga-Dnepr Abakan[7]
Uzbekistan Airways Navoi
Yangtze River Express Munich

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “What's new: Air China (CA) launches new Narita - Tianjin (via Dalian) service on May 15! - NARITA INTERNATIONAL AIRPORT OFFICIAL WEBSITE”. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “Far Eastern Air Transport to Start Taipei Song Shan – Tianjin Service from late-January 2014”. airlineroute. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ “Okay Airways Plans Tianjin – Daegu Service in late-May 2016”. airlineroute. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ “Tianjin Airlines Adds London Gatwick Service from late-June 2016”. airlineroute. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ J, L (22 tháng 4 năm 2016). “Tianjin Airlines Adds Moscow Service from June 2016”. Airline Route. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016. 
  6. ^ http://uk.finance.yahoo.com/news/All-Nippon-Airways-ANA-To-afxcnf-2189634479.html?x=0
  7. ^ a ă â b (tiếng Nga) Federal State Unitary Enterprise "State Air Traffic Management Corporation", Summer Air Traffic Schedule 25 March 2007 – 27 October 2007 (Airports – Russian international), 29 May 2007, p. 67 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “airportsint” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  8. ^ F_221. “German air cargo carrier opens Tianjin-Frankfurt route”. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]