Sân bay quốc tế Thái Bình Cáp Nhĩ Tân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay quốc tế Thái Bình Cáp Nhĩ Tân
哈尔滨太平国际机场
IATA: HRB - ICAO: ZYHB
Tóm tắt
Kiểu sân bayCông
Cơ quan điều hànhChính phủ
Phục vụHarbin
Độ cao AMSL 457 ft (139 m)
Tọa độ 45°37′24,25″B 126°15′1,18″Đ / 45,61667°B 126,25°Đ / 45.61667; 126.25000
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
02/20 10500 3200 asphalt

Sân bay quốc tế Thái Bình Cáp Nhĩ Tân (tên tiếng Anh: Harbin Taiping International Airport (IATA: HRBICAO: ZYHB) là một sân bay quốc tế ở Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Sân bay này nằm cách thành phố Cáp Nhĩ Tân 33 km và được xây năm 1979 và được mở rộng năm 1994 và 1997 với chi phí khoảng 960 triệu nhân dân tệ. Năm 1984, sân bay này được nâng thành sân bay quốc tế. Nhà ga sân bay này hiện là nhà ga hàng không lớn nhất ở đông bắc Trung Quốc. Sân bay này có năng lực phục vụ 6 triệu hành khách mỗi năm và hiện có 50 tuyến kết nối. Đường băng dài 3200 m phủ asphalt.

Các hãng hàng không và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng khôngCác điểm đến
9 Air Guangzhou, Haikou, Nanjing, Wenzhou
Aeroflot
vận hành bởi Aurora
Khabarovsk, Yuzhno-Sakhalinsk[1]
Air China Beijing-Capital, Thành Đô, Chongqing, Fuyuan, Hangzhou, Kunming, Shanghai-Pudong, Tianjin, Weihai
Asiana Airlines Seoul-Incheon
Beijing Capital Airlines Hangzhou, Qingdao, Sanya, Shijiazhuang, Tianjin, Tongliao, Xi'an
China Eastern Airlines Baotou, Beijing-Capital, Thành Đô, Chongqing, Dalian, Heihe, Jiagedaqi, Kunming, Mohe, Nanjing, Ningbo, (begins 31 May 2016),[2] Ordos, Qingdao, Shanghai-Hongqiao, Shanghai-Pudong, Tianjin, Wuhan, Wuxi, Xi'an, Yantai, Yingkou[3]
China Southern Airlines Beihai, Beijing-Capital, Changsha, Thành Đô, Fuyuan, Guangzhou, Guiyang, Haikou, Hangzhou, Hefei, Heihe, Jinan, Kunming, Mohe, Nanjing, Nanning, Ningbo, Qingdao, Rizhao, Sanya, Shanghai-Pudong, Shenzhen, Shijiazhuang, Tianjin, Urumqi, Wuhan, Xi'an, Xiamen, Yantai, Yichun, Yuncheng, Zhengzhou, Zhuhai
China Southern Airlines Cheongju, Niigata, Osaka-Kansai, Seoul-Incheon, Taipei-Taoyuan, Tokyo-Narita,[4] Vladivostok
China Southern Airlines
vận hành bởi Chongqing Airlines
Chongqing, Qingdao, Zhengzhou
China United Airlines Beijing-Nanyuan
Donghai Airlines Hailar, Shenzhen
Eastar Jet Thuê chuyến:Cheongju
EVA Air Taipei-Taoyuan
Fuzhou AirlinesFuzhou, Tianjin
Grand China Air Beijing-Capital
Hainan Airlines Datong, Guangzhou, Hefei, Nanchang, Nanjing, Qingdao, Shenzhen, Xiamen
Hebei Airlines Shijiazhuang
IrAero Irkutsk
Juneyao Airlines Shanghai-Pudong
Loong Air Chifeng, Hangzhou, Linyi, Shenzhen, Tongliao
Okay Airways Changsha, Heihe, Jiagedaqi, Jiamusi, Jixi, Mohe, Tianjin, Yanji
Qingdao Airlines Qingdao
Shandong Airlines Chongqing, Jinan, Qingdao, Xiamen, Yantai
Shanghai Airlines Shanghai-Pudong
Shenzhen Airlines Beijing-Capital, Changsha, Changzhou, Guangzhou, Guiyang, Haikou, Hefei, Hong Kong, Jinan,[5] Nanchang, Nanjing, Nanning, Nantong, Qingdao, Sanya, Shenzhen, Taiyuan, Yangzhou, Yantai, Zhengzhou
Shenzhen Airlines Hong Kong
Sichuan Airlines Beihai, Beijing-Capital, Changsha, Changzhou, Thành Đô, Chongqing, Guilin, Guiyang, Haikou, Hangzhou, Hefei, Jinan, Kunming, Lanzhou, Manzhouli, Nanjing, Nanning, Ningbo, Sanya, Shanghai-Pudong, Taiyuan, Tianjin, Wenzhou, Wuhan, Xi'an, Xiamen, Xuzhou, Yinchuan, Zhengzhou
Spring Airlines Beihai,[6] Huai'an, Shanghai-Pudong, Shenzhen
Spring Airlines Bangkok-Suvarnabhumi,[6] Jeju, Nagoya-Centrair[7]
Tianjin Airlines Hailar, Hohhot, Tianjin
Ural Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Chita,[8] Krasnoyarsk-Yemelyanovo, Novosibirsk, Yekaterinburg
West Air (Trung Quốc) Chongqing, Hohhot
Xiamen Airlines Chongqing, Fuzhou, Hangzhou, Lianyungang, Nanjing, Qingdao, Tianjin, Wuxi, Xiamen, Yancheng, Zhengzhou

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]