Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô
成都双流国际机场
Chéngdū Shuāngliú Guójì Jīchǎng
Mã IATA
CTU
Mã ICAO
ZUUU
Vị trí
Thành phố Thành Đô
Độ cao 1.625 ft (495 m)
Tọa độ 30°34′42″B 103°56′49″Đ / 30,57833°B 103,94694°Đ / 30.57833; 103.94694Tọa độ: 30°34′42″B 103°56′49″Đ / 30,57833°B 103,94694°Đ / 30.57833; 103.94694
CTU trên bản đồ Trung Quốc
CTU
CTU
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân sự
Cơ quan quản lý Sichuan Province Airport Group Co.,Ltd
Phục vụ bay cho Air China
Sichuan Airlines
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
02R/20L 3.600 11.811 bê tông
02L/20R 3.600 11.811 bê tông

Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô (IATA: CTUICAO: ZUUU) (Trung văn giản thể: 成都双流国际机场; Trung văn phồn thể: 成都雙流國際機場; bính âm: Chéngdū Shuāngliú Guójì Jīchǎng) là sân bay chính ở Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc. Sân bay này tọa lạc ở phía bắc huyện Song Lưu, khoảng 16 km về phía tây nam trung tâm Thành Đô.

Năm 2009, đây là sân bay tấp nập nhất ở Tây Trung Hoa và là sân bay tấp nập thứ 6 ở Trung Quốc tính về số lượt khách thông qua, với 22.637.762 lượt khách. Sân bay Song Lưu cũng là sân bay có lượng hàng hóa thông qua lớn thứ 6 và là sân bay có số lượt chuyến xếp thứ 6 ở Trung Quốc năm 2009.

Ngày 12 tháng 5 năm 2008, sân bay này tạm đóng cửa do bị hư hại nhỏ trong trận động đất Tứ Xuyên nhưng ngày sau đã hoạt động trở lại. Sân bay này đã đóng vai trò quan trọng trong công tác cứu trợ sau trận động đất này.[1]

Đang có kế hoạch dài hạn xây một sân bay thứ nhì ở huyện Jintang với 5 đường băng.

Sân bay này có tên gọi cũ là Sân bay Shuangguisi, khai trương năm 1938 làm căn cứ không quân, lúc đó đường băng bằng đất.

Từ năm 1994-2001, sân bay đã được mở rộng nâng cấp, đường băng được kéo dài lên 3600 mét, đạt cấp 4E, cho phép phục vụ máy bay phản lực lớn như Boeing 747-400. Nhà ga mới được xây thêm với thiết kế 3-đèn pin-song song, có thể phục vụ 3500 lượt khách/giờ cao điểm. Đến thời điểm năm 2010, sân bay này có tuyến bay kết nối với 20 tuyến quốc tế, là trung tâm của United Eagle Airlines, Air ChinaSichuan Airlines. Sân bay được kết nối giao thông đường bộ với Thành Đô bằng đường cao tốc.

Đường băng thứ nhì được bắt đầu xây cuối năm 2008 và đưa vào sử dụng tháng 12 năm 2009 (dài 3600 m rộng 60 m), nâng cấp sân bay từ 4E lên 4F, có thể phục vụ máy bay lớn Airbus A380.[2] Nhà ga 2 bắt đầu xây tháng 6 năm 2009 và dự kiến vận hành năm 2011. Nhà ga 2 có quy mô gấp đôi nhà ga cũ T1, cho phép sân bay phục vụ 35 triệu lượt khách mỗi năm khi nhà ga 2 đi vào vận hành.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ sân bay

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga/
Hành lang
AirAsia X Kuala Lumpur–International 1
Air China Colombo, Frankfurt, Hong Kong, Kathmandu, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Seoul-Incheon, Singapore, Taichung, Đài Bắc-Đào Nguyên, Tokyo-Narita,[3] Yangon 1
Air China Aksu, Bắc Kinh-Thủ đô, Changchun, Trường Sa, Changzhi, Changzhou, Dali, Daocheng, Fuzhou, Quảng Châu, Guilin, Guiyang, Haikou, Hàng Châu, Harbin, Hợp Phì, Hongyuan, Huizhou,[4] Jinan, Jiuzhaigou, Kashgar, Korla, Côn Minh, Lanzhou, Lhasa, Lijiang, Nanchang, Nam Kinh, Nam Ninh, Ningbo, Nyingchi, Panzhihua, Qamdo, Thanh Đảo, Sanya, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Shantou, Shenyang, Thâm Quyến, Taiyuan, Tianjin, Urumqi, Wenzhou, Wuhan, Xiamen, Xichang, Xining, Yantai, Yinchuan, Yining, Yulin, Yuncheng, Zhangjiajie, Trạm Giang, Zhengzhou, Zhuhai 2
Air China
vận hành bởi Dalian Airlines
Đại Liên, Tây An 2
Air Leisure Thuê chuyến: Aswan, Cairo 1
Air Macau Macau 1
Air Mauritius Mauritius 1
All Nippon Airways Tokyo-Narita 1
Asiana Airlines Seoul-Incheon 1
Beijing Capital Airlines Quảng Châu, Lijiang, Sanya 2
British Airways London-Heathrow 1
Chengdu Airlines Beihai, Changbaishan, Changchun, Trường Sa, Đại Liên, Fuzhou, Quảng Châu, Guiyang, Haikou, Hàng Châu, Harbin, Jinan, Jinggangshan, Jining, Jiuzhaigou, Côn Minh, Lanzhou, Lianyungang, Lijiang, Liuzhou, Nanjing, Nanning, Ningbo, Thanh Đảo, Sanya, Thượng Hải-Phố Đông, Shenyang, Thâm Quyến, Taiyuan, Taizhou, Tianjin, Wenzhou, Wuhan, Xiamen, Tây An, Xingyi, Xishuangbanna, Yinchuan, Zhengzhou, Zhongwei, Zhuhai, Zunyi 2
China Airlines Đài Bắc-Đào Nguyên 1
China Eastern Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Fukuoka, Hiroshima, Jeju, Los Angeles, Osaka-Kansai, Phuket 1
China Eastern Airlines Changzhou, Dali, Đại Liên, Daocheng, Diqing, Quảng Châu, Hàng Châu, Harbin, Hefei, Jiuzhaigou, Kangding, Côn Minh, Lanzhou, Lhasa, Lijiang, Mangshi, Nanchang, Nanjing, Ningbo, Thanh Đảo, Sanya, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thâm Quyến, Taiyuan, Wuhan, Wuxi, Tây An, Xichang, Xining, Xishuangbanna, Yancheng, Yinchuan, Yushu, Zhuhai 2
China Express Airlines Bijie 2
China Southern Airlines Baotou, Bắc Kinh-Thủ đô, Changchun, Changsha, Đại Liên, Daqing, Quảng Châu, Guilin, Guiyang, Haikou, Hàng Châu, Harbin, Huaihua, Jinan, Korla, Nanning, Nanyang, Ningbo, Sanya, Thượng Hải-Phố Đông, Shantou, Shenyang, Thâm Quyến, Taiyuan, Urumqi, Wuhan, Tây An, Yantai, Zhengzhou, Zhuhai 2
China United Airlines Beijing-Nanyuan, Shijiazhuang 2
Dragonair Hong Kong 1
Etihad Airways Abu Dhabi 1
EVA Air Đài Bắc-Đào Nguyên 1
Far Eastern Air Transport Kaohsiung 1
Hainan Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Quảng Châu, Haikou, Hàng Châu, Jiuzhaigou, Sanya, Thâm Quyến, Urumqi, Tây An 2
Hebei Airlines Shijiazhuang 2
Hong Kong Airlines Hong Kong 1
Juneyao Airlines Chizhou, Thượng Hải-Hồng Kiều 2
KLM Amsterdam 1
Kunming Airlines Côn Minh, Lijiang, Nanchang 2
Lao Airlines Luang Prabang 1
Loong Air Hàng Châu, Handan, Luoyang, Xiangyang 2
Lucky Air Dali, Fuzhou, Guiyang, Haikou, Jinan, Jiuzhaigou, Kangding, Côn Minh, Pu'er, Sanya, Tengchong, Zhaotong 2
Nok Air Phuket 1
Okay Airways Changsha, Tianjin 2
Qatar Airways Doha 1
Qingdao Airlines Thanh Đảo 2
Ruili Airlines Harbin, Côn Minh, Qinhuangdao, Zhangjiakou 2
Shandong Airlines Guilin, Jinan, Jingdezhen, Thanh Đảo, Xiamen 2
Shanghai Airlines Huangshan, Thượng Hải-Hồng Kiều 2
Shenzhen Airlines Phuket (bắt đầu lại từ 9/6/2016)[5] 1
Shenzhen Airlines Quảng Châu, Hohhot, Nanchang, Nam Kinh, Nam Ninh, Quanzhou, Shenyang, Thâm Quyến, Taiyuan, Wuxi, Tây An 2
Sichuan Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Chiang Mai, Dubai-International, Hong Kong, Jeju, Kathmandu, Krabi, Malé, Melbourne, Moscow-Sheremetyevo, Nha Trang, Osaka-Kansai, Phuket, Seoul-Incheon, Singapore, Taipei-Songshan, Tokyo-Narita,[6] Vancouver
Thuê chuyến: Prague, Saipan
1
Sichuan Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Changchun, Changsha, Changzhou, Đại Liên, Daocheng, Dazhou, Dongying, Dunhuang, Fuzhou, Ganzhou, Quảng Châu, Quế Lâm, Guiyang, Haikou, Handan, Hàng Châu, Harbin, Hefei, Hohhot, Jiayuguan, Jinan, Jiuzhaigou, Kashgar, Côn Minh, Lanzhou, Lhasa, Lijiang, Linyi, Mangshi, Nanchang, Nanjing, Nanning, Nantong, Ningbo, Nyingchi, Ordos, Panzhihua, Qianjiang, Thanh Đảo, Quanzhou, Sanya, Thượng Hải-Phố Đông, Shenyang, Thâm Quyến, Shijiazhuang, Taiyuan, Tianjin, Urumqi, Wanzhou, Wenzhou, Wuhan, Wuxi, Xiahe, Xiamen, Tây An, Xichang, Xining, Xishuangbanna, Xuzhou, Yangzhou, Yichang, Yinchuan, Yichun, Zhengzhou 1
SilkAir Singapore 1
Spring Airlines Bangkok-Suvarnabhumi,[7] Surat Thani 1
Spring Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều, Shijiazhuang 2
Thai Airways Bangkok-Suvarnabhumi 1
Tianjin Airlines Thiên Tân 2
Tibet Airlines Changsha, Hàng Châu, Quý Dương, Nam Kinh, Nyingchi, Lhasa, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thâm Quyến, Shigatse, Xining 2
United Airlines San Francisco 1
Urumqi Air Urumqi 2
Vietnam Airlines Đà Nẵng, Hà Nội, Nha Trang 1
Xiamen Airlines Trường Sa, Phúc Châu, Hàng Châu, Quanzhou, Wuhan, Xiamen 2

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air China Cargo Nanjing, Thượng Hải-Phố Đông
AirBridgeCargo Airlines Moscow–Domodedovo, Moscow–Sheremetyevo, Novosibirsk,[8] Zhengzhou[9]
Cathay Pacific Cargo Hong Kong, Thượng Hải-Phố Đông
China Cargo Airlines Thượng Hải-Phố Đông
China Postal Airlines Nanjing
DHL Thượng Hải-Phố Đông
FedEx Express Anchorage, Delhi, Quảng Châu
Korean Air Cargo Chennai, Hanoi, Seoul-Incheon
SF Airlines Thâm Quyến
Shenzhen Donghai Airlines Hong Kong, Thâm Quyến
UPS Airlines Almaty, Cologne/Bonn, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Warsaw-Chopin[10]
Yangtze River Express Châlons-en-Champagne, Hong Kong, Luxembourg, Prague, Thượng Hải-Phố Đông, Thâm Quyến

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:AFHRA

  1. ^ Chengdu Shuangliu Int'l airport re-opens_English_Xinhua
  2. ^ Online (Chinese)
  3. ^ “Air China W15 Tokyo Operation Changes”. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ “国航新开多条国际国内线 19日成都直飞台中”. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ “Shenzhen Airlines Resumes Chengdu - Phuket Service from June 2016”. routesonline. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2016. 
  6. ^ “Sichuan Airlines Adds Chengdu - Japan Routes from late-Jan 2016”. Airlineroute.net. 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015. 
  7. ^ “Spring Airlines Continues Chengdu – Bangkok Service from April 2016”. airlineroute. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  8. ^ “ABC schedule in July”. AirBridge Cargo. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2014. 
  9. ^ http://www.aircargoworld.com/Air-Cargo-News/2012/01/airbridgecargo-commences-chengdu-route/124455
  10. ^ “UPS Launches Express Flights to Fast-Growing Chengdu”. UPS. 26 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]