Sân bay Heathrow

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sân bay London Heathrow)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay London Heathrow
London Heathrow Airport
Heathrow T5.jpg
Mã IATA
LHR
Mã ICAO
EGLL
Vị trí
Thành phốLuân Đôn, Vương quốc Anh
Độ cao25 m (83 ft)
Tọa độ51°28′39″B 000°27′41″T / 51,4775°B 0,46139°T / 51.47750; -0.46139Tọa độ: 51°28′39″B 000°27′41″T / 51,4775°B 0,46139°T / 51.47750; -0.46139
LHR/EGLL trên bản đồ Thế giới
LHR/EGLL
LHR/EGLL
Thông tin chung
Kiểu sân bayCông
ChủHeathrow Airport Holdings
Cơ quan quản lýHeathrow Airport Limited
Phục vụ bay choBritish Airways
Trang mạngheathrowairport.com
Các đường băng
Hướng Chiều dài (m)) Bề mặt
09L/27R 3,900 Nhựa đường
09R/27L 3,660 Nhựa đường
Thống kê (2013)
Lượt khách72.367.054 (Increase 3,2%)
Chuyến bay471.936 (giảm 0,7%)
Ảnh hưởng kinh tế16,2 tỷ đô la Mỹ[1]
Ảnh hưởng xã hội216,7 nghìn[1]
Sources: UK AIP at NATSEurocontrol[2]
Statistics from the UK Civil Aviation Authority
Một chiếc Boeing 777-200 của British Airways tại sân bay Heathrow.
Một hàng máy bay chờ cất cánh của các hãng Virgin Atlantic, British Airways, Air India, và BMI
Boeing 777 của American Airlines hạ cánh tại Heathrow

Sân bay London Heathrow (IATA: LHRICAO: EGLL), được gọi là Heathrow, là sân bay quốc tế tại thủ đô Luân Đôn, là sân bay nhộn nhịp thứ 3 thế giới năm 2005, xếp sau Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson AtlantaSân bay Chicago O'Hare. Heathrow, tuy nhiên, phục vụ nhiều khách quốc tế hơn bất kỳ sân bay nào khác. Heathrow là sân bay nhộn nhịp nhất Vương quốc Anh, lớn nhất châu Âu. Sân bay tọa lạc cách Charing Cross 24 km về phía Đông Trung tâm Luân Đôn. Sân bay có 2 đường băng chính song song chạy theo hướng đông-tây và 5 nhà nhà ga hành khách. Nhà ga số 5 mới được xây dựng và đang có kế hoạch xây lại và phát triển thêm các nhà ga khác. Năm 2005, sân bay này phục vụ 67,7 triệu khách. Đang có kế hoạch xây thêm đường băng thứ 3. Lúc nhà ga số 5 và đường băng số 3 hoàn thành, sân bay này sẽ có công suất thiết kế 115 triệu khách/năm.

Heathrow vào thập niên 1960

Hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng khôngCác điểm đếnNhà ga
Aegean AirlinesAthens, Larnaca (tiếp tục lại từ ngày 30 Tháng 3 năm 2015)[3] 2


Aer LingusBelfast–City, Cork, Dublin, Shannon 2


AeroflotMoskva–Sheremetyevo 4


AeroméxicoThành phố México 4


Air AlgérieAlgiers 4


Air AstanaAstana 4


Air CanadaCalgary, Halifax, Montréal–Trudeau, Ottawa, Toronto–Pearson, St. John's, Vancouver
Theo mùa: Edmonton[4]
2


Air ChinaBắc Kinh-Thủ đô 2


Air FranceParis–Charles de Gaulle 4


Air IndiaDelhi, Mumbai 4


Air MaltaMalta 4


Air Mauritius Mauritius 4


Air New Zealand Auckland, Los Angeles 2


Air Serbia Belgrade 4


AlitaliaMilan–Linate, Rome–Fiumicino 4


All Nippon Airways Tokyo–Haneda 2


American Airlines Chicago–O'Hare, Dallas/Fort Worth, Los Angeles, Miami, New York–JFK, Raleigh/Durham 3


Arik Air Lagos 4


Asiana Airlines Seoul–Incheon 2


Austrian Airlines
vận hành bởi Tyrolean Airways
Vienna 2


Avianca Bogotá 2


Azerbaijan Airlines Baku 4


Biman Bangladesh Airlines Dhaka, Sylhet 4


British Airways Amman–Queen Alia, Baku, Beirut, Bilbao (bắt đầu từ ngày 29 tháng 3 năm 2015),[5] Cairo, Hanover, Luxembourg, Lyon, Marseille, Rotterdam (kết thúc từ ngày 28 tháng 3 năm 2015)[6] 1


British Airways Barcelona, Budapest, Gibraltar, Helsinki, Lisbon, Prague, Vienna, Warsaw–Chopin 3


British Airways Aberdeen, Abu Dhabi, Abuja, Accra, Almaty, Amsterdam, Athens, Atlanta, Austin, Bahrain, Baltimore, Bangalore, Bangkok–Suvarnabhumi, Basel/Mulhouse, Bắc Kinh-Thủ đô, Belfast–City, Bergen, Berlin–Tegel, Bologna, Boston, Brussels, Bucharest-Otopeni, Buenos Aires–Ezeiza, Calgary, Cape Town, Thành Đô, Chennai, Chicago–O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Delhi, Denver, Doha, Dubai–International, Dublin, Düsseldorf, Edinburgh, Entebbe, Frankfurt, Freetown (ngưng),[7] Geneva, Glasgow–International, Gothenburg–Landvetter, Grand Cayman, Hamburg, Hong Kong, Houston–Intercontinental, Hyderabad, Ibiza, Istanbul–Atatürk, Jeddah, Johannesburg–Tambo, Kiev–Boryspil, Kraków (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015),[8] Kuala Lumpur (tiếp tục lại từ ngày 27 Tháng 5 năm 2015),[9] Kuwait, Lagos, Larnaca, Las Vegas, Leeds/Bradford, Los Angeles, Luanda, Madrid, Manchester, Mexico City, Miami, Milan–Linate, Sân bay quốc tế Malpensa|Milan-Malpensa, Monrovia (suspended), Montreal–Trudeau, Moscow–Domodedovo, Mumbai, Munich, Muscat, Nairobi–Kenyatta, Nassau, New York–JFK, Newark, Newcastle upon Tyne, Nice, Oslo–Gardermoen, Palma de Mallorca, Paris–Charles de Gaulle, Paris–Orly, Philadelphia, Phoenix, Pisa, Providenciales (kết thúc từ ngày 22 Tháng 3 năm 2015),[10] Rio de Janeiro–Galeão, Riyadh, Rome–Fiumicino, St Petersburg, San Diego, San Francisco, São Paulo–Guarulhos, Seattle/Tacoma, Seoul–Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Singapore, Sofia, Stavanger, Stockholm Arlanda, Stuttgart, Sydney, Tel Aviv–Ben Gurion, Tokyo–Haneda, Tokyo–Narita, Toronto–Pearson, Toulouse, Tripoli (ngưng),[11] Vancouver, Venice–Marco Polo, Washington–Dulles, Zagreb, Zürich
Theo mùa: Corfu (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015), Faro, Kos (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 5 năm 2015), Las Palmas de Gran Canaria, Malaga, Mykonos, Olbia (bắt đầu từ ngày 2 tháng 5 năm 2015),[12] Porto, Santorini, Split (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015)[13]
5


Brussels Airlines Brussels 2


Bulgaria Air Sofia 4


Cathay Pacific Hong Kong 3


China Eastern Airlines Thượng Hải-Phố Đông 4


China Southern Airlines Quảng Châu 4


Croatia Airlines Zagreb
Theo mùa: Rijeka, Split
2


Delta Air Lines Atlanta, Boston, Los Angeles, New York–JFK, Newark (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[14] Seattle/Tacoma 3


Delta Air Lines Detroit, Minneapolis/St. Paul, Philadelphia (bắt đầu từ ngày 8 Tháng 4 năm 2015) [15] 4


EgyptAir Cairo, Luxor 2


El Al Tel Aviv–Ben Gurion 1


EmiratesDubai–International 3


Ethiopian Airlines Addis Ababa 2


Etihad Airways Abu Dhabi 4


EVA Air Bangkok–Suvarnabhumi, Đài Bắc-Đào Viên 2


Finnair Helsinki 3


Germanwings Berlin–Tegel, Cologne/Bonn, Düsseldorf, Hamburg, Stuttgart 2


Germanwings vận hành bởi Eurowings Hamburg 2


Gulf Air Bahrain 4


Iberia Madrid 5


Iberia Express Gran Canaria (bắt đầu từ ngày 30 tháng 3 năm 2015), Tenerife-North (bắt đầu từ ngày 29 tháng 3 năm 2015) 5


Icelandair Reykjavík–Keflavík 1


Iran Air Tehran–Imam Khomeini 3


Japan Airlines Tokyo–Haneda 3


Jet Airways Delhi, Mumbai 4


Kenya Airways Nairobi–Kenyatta 4


KLM Amsterdam 4


KLM
vận hành bởi KLM Cityhopper
Amsterdam 4


Korean Air Seoul–Incheon 4


Kuwait Airways Kuwait, New York–JFK 4


Libyan Airlines Tripoli 4


LOT Polish Airlines Warsaw–Chopin 2


Lufthansa Frankfurt, Munich 2


Malaysia Airlines Kuala Lumpur 4


Middle East Airlines Beirut 3


Oman Air Muscat 3


Pakistan International Airlines Islamabad, Karachi, Lahore 3


Philippine Airlines Manila 4


Qantas Dubai–International, Melbourne, Sydney 3


Qatar Airways Doha 4


Royal Air Maroc Casablanca, Marrakech, Tangier 4


Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan, Dubai–International 4


Royal Jordanian Amman–Queen Alia 3


Saudia Jeddah, Riyadh
Theo mùa: Medina
4


Scandinavian Airlines Copenhagen, Gothenburg-Landvetter, Oslo–Gardermoen, Stavanger, Stockholm-Arlanda 2


Singapore Airlines Singapore 2


South African Airways Johannesburg–Tambo 2


SriLankan Airlines Colombo-Bandaranaike 3


Swiss International Air Lines Genève, Zürich 2


TAM Airlines São Paulo–Guarulhos 1


TAP Portugal Lisbon
Theo mùa: Funchal
2


TAROM Bucharest-Otopeni 4


Thai Airways Bangkok–Suvarnabhumi 2


Transaero Airlines Moskva–Vnukovo, St Petersburg 4


Tunisair Tunis 4


Turkish Airlines Istanbul–Atatürk 2


Turkmenistan Airlines Ashgabat 3


United Airlines Chicago–O'Hare, Houston–Intercontinental, Los Angeles, Newark, San Francisco, Washington–Dulles 2


US Airways Charlotte, Philadelphia 3


Uzbekistan Airways Tashkent 4


Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh 4


Virgin Atlantic Atlanta, Boston, Delhi, Detroit (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015),[16] Dubai–International, Hong Kong, Johannesburg–Tambo, Lagos, Los Angeles, Miami, New York–JFK, Newark, San Francisco, Thượng Hải-Phố Đông, Washington–Dulles
Theo mùa: Cape Town (kết thúc từ ngày 27 Tháng 4 năm 2015),[17] Chicago–O'Hare
3


Virgin Atlantic
vận hành bởi Aer Lingus
Aberdeen (kết thúc từ ngày 26 tháng 9 năm 2015),[18] Edinburgh (kết thúc từ ngày 26 Tháng 9 năm 2015),[18] Manchester (kết thúc từ ngày 28 Tháng 3 năm 2015)[18] 2


Vueling A Coruña, Bilbao (kết thúc từ ngày 28 Tháng 3 năm 2015) 3

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Cathay Pacific Cargo Boeing 747-400F tại sân bay Heathrow.
DHL Air Airbus A300F tại sân bay Heathrow.
Hãng hàng khôngCác điểm đến
Cathay Pacific Cargo Delhi, Hong Kong, Milan-Malpensa, Paris–Charles de Gaulle


DHL Aviation Amsterdam, Brussels, East Midlands, Frankfurt, Madrid–Barajas, Paris–Charles de Gaulle


Etihad Cargo Abu Dhabi, Frankfurt


Ethiopian Airlines Cargo Lagos


EVA Air Cargo Bangkok–Suvarnabhumi, Dubai–International, Đài Bắc-Đào Viên


IAG Cargo Madrid–Barajas, New York–JFK


IAG Cargo
vận hành bởi Qatar Airways Cargo
Hong Kong


Korean Air Cargo Seoul–Incheon


MASkargo Kuala Lumpur


Royal Air Maroc Cargo Casablanca


Royal Jordanian Cargo Amman–Queen Alia


Singapore Airlines Cargo Abu Dhabi, Chcago, Copenhagen, Los Angeles, Sân bay quốc tế Sharjah, Singapore


Swiss WorldCargoZürich


Turkish Airlines Cargo İstanbul

Thống kê lưu lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Development of passenger numbers, aircraft movements and air freight between 1986 and 2014

Khi xếp theo lưu lượng hành khách, Heathrow là sân bay bận rộn thứ ba thế giới, sau sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlantasân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh, thời điểm tháng 9 năm 2014[19]. Từ năm 2000-2013 nó đã ở vị trí thứ ba với trong 10 trên 14 năm, với một vị trí trung bình 3.14.

Trong năm 2011. Heathrow là sân bay bận rộn nhất ở châu Âu tính theo tổng lưu lượng hành khách, hành khách với hơn 13.9% so với sân bay Paris-Charles de Gaulle [20] và 23.0% so với sân bay Frankfurt [21].Tuy nhiên, nó đã ở vị trí thứ hai sau Charles de Gaulle trong tổng số lượt chuyến bay trong năm 2011 với sản lượng khai thác ít hơn 5.1% và thấp hơn sân bay Charles de Gaulle[20]. Heathrow là sân bay bận rộn thứ ba châu Âu tính theo lưu thông hàng hóa trong năm 2013. sau sân bay Paris Charles de Gaulle và sân bay Frankfurt[22].

Các tuyến bay bận rộn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến bay hải ngoại Anh và nội địa bận rộn nhất (2013)
Hạng Sân bay Số lượt khách % Thay đổi
2012 / 13
1 Edinburgh 1.355.929 Increase 8,0
2 Glasgow–International 869.957 Increase 5,0
3 Manchester 797.263 Increase 0,6
4 Aberdeen 712.184 Increase 7,3
5 Belfast–City 671.941 Increase 34,6
6 Newcastle 481.307 giảm 1,7
7 Leeds Bradford 118.717 giữ nguyên Tuyến bay mới
8 Gibraltar 108.372 Increase 13,6
9 Grand Cayman 36.112 Increase 19,1
10 Providenciales 9.196 Increase 13,4
Nguồn: UK Civil Aviation Authority[23]
Singapore Airlines Airbus A380 đi trên đường lăn
A United Airlines Boeing 777-200ER đi trên đường lăn.
Virgin Atlantic Boeing 747-400 đi trên đường lăn.
Tuyến bay quốc tế bận rộn nhất (2013)
Hạng Sân bay Số lượt khách 2013 % thay đổi
2012/13
Số lượt khách 2012
1 New York–JFK 3.015.218 Increase6,21 2.839.007
2 Dubai–International 2.240.193 Increase14,34 1.959.169
3 Dublin 1.663.903 Increase5,47 1.577.649
4 Frankfurt 1.497.262 Increase0,99 1.482.459
5 Amsterdam 1.443.564 Increase0,96 1.429.800
6 Hong Kong 1.382.093 giảm-0.36 1.387.036
7 Los Angeles 1.339.455 Increase2,71 1.304.076
8 Madrid 1.265.281 Increase5,63 1.197.825
9 Paris–CDG 1.209.683 Increase3,61 1.167.557
10 Chicago–O'Hare 1.181.465 giảm-0.56 1.188.005
11 Newark 1.179.521 Increase1,00 1.167.792
12 Munich 1.162.022 Increase4,65 1.110.398
13 Singapore 1.150.299 giảm-1,45 1.167.226
14 Delhi 1.047.731 Increase14,03 918.860
15 Mumbai 1.046.095 Increase17.32 891.607
16 Zürich 1.038.671 Increase2,66 1.011.799
17 Toronto–Pearson 1.014.249 Increase6,64 951.078
18 Miami 1.010.183 giảm-2.04 1.031.276
19 Rome–Fiumicino 980.860 giảm-5.44 1.037.310
20 San Francisco 978.381 Increase1,31 965.712
21 Genève 971.086 Increase1,66 955.215
22 Copenhagen 969.359 Increase1,23 957.538
23 Washington–Dulles 931.749 giảm-2,33 953.954
24 Stockholm–Arlanda 921.490 Increase5,13 876.446
25 Johannesburg–Tambo 915.238 Increase6,13 862.348
Nguồn: UK Civil Aviation Authority[23]

Số khách hàng năm[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượt khách tại
Năm
Số khách
handled[nb 1]
Số khách
% thay đổi
Hàng hóa
(tấn)
Hàng hóa
% thay đổi
Số
chuyến bay
Thay đổi
% số chuyến
1986 31.675.779 giữ nguyên 537.131 giữ nguyên 315.753 giữ nguyên
1987 35.079.755 Increase10.7 574.116 Increase6,9 329.977 Increase 4,3
1988 37.840.503 Increase7.9 642.147 Increase11,8 351.592 Increase 6,1
1989 39.881.922 Increase5.4 686.170 Increase6,9 368.429 Increase 4,6
1990 42.950.512 Increase7.7 695.347 Increase1,3 390.372 Increase 5,6
1991 40.494.575 giảm5.7 654.625 giảm5,9 381.724 giảm 2,3
1992 45.242.591 Increase11.7 754.770 Increase15,3 406.481 Increase 6,1
1993 47.899.081 Increase5.9 846.486 Increase12,2 411.173 Increase 1,1
1994 51.713.366 Increase8.0 962.738 Increase13,7 424.557 Increase 3,2
1995 54.461.597 Increase5.3 1.031.639 Increase7,2 434.525 Increase 2,3
1996 56.049.706 Increase2.9 1.040.486 Increase0,9 440.343 Increase 1,3
1997 58.185.398 Increase3.8 1.156.104 Increase11,1 440.631 Increase 0,1
1998 60.683.988 Increase4.3 1.208.893 Increase4,6 451.382 Increase 2,4
1999 62.268.292 Increase2.6 1.265.495 Increase4,7 458.300 Increase 1,5
2000 64.618.254 Increase3.8 1.306.905 Increase3,3 466.799 Increase 1,8
2001 60.764.924 giảm6.0 1.180.306 giảm9,6 463.567 giảm 0,7
2002 63.362.097 Increase4.3 1.234.940 Increase4,6 466.545 Increase 0,6
2003 63.495.367 Increase0.2 1.223.439 giảm0,9 463.650 giảm 0,6
2004 67.342.743 Increase6.1 1.325.173 Increase8,3 476.001 Increase 2,6
2005 67.913.153 Increase0.8 1.305.686 giảm1,5 477.887 Increase 0,4
2006 67.527.923 giảm0.6 1.264.129 giảm3,2 477.048 giảm 0,2
2007 68.066.028 Increase0.8 1.310.987 Increase3,7 481.476 Increase 0,9
2008 67.054.745 giảm1.5 1.397.054 Increase6,6 478.693 giảm 0,6
2009 66.036.957 giảm1.5 1.277.650 giảm8,5 466.393 giảm 2,6
2010 65.881.660 giảm0.2 1.472.988 Increase15,3 454.823 giảm 2,5
2011 69.433.230 Increase5.4 1.484.351 Increase0,8 480.906 Increase 5,4
2012 70.037.417 Increase0,9 1.464.390 giảm1,3 475.176 giảm 1,2
2013 72.367.054 Increase3,3 1.422.939 giảm2,8 471.936 giảm 0,7

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “London Heathrow airport – Economic and social impact”. Ecquants. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ “London Heathrow – EGLL”. NATS Aeronautical Information Service. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “Οικονομικές καταστάσεις About Aegean”. Aegean Airlines. Truy cập 4 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ Patricia Kozickaand Caley Ramsay (9 Tháng 10 năm 2013). “Air Canada grounding direct flight between Edmonton and London for nearly three months”. Global News. 
  5. ^ “British Airways flies into Bilbao for early 2015”. Breaking Travel News. Truy cập 29 Tháng 10 năm 2014. 
  6. ^ thúc từ ngày-london-heathrow-rotterdam-flights-from-28-march-2015/ “British Airways ngưng tuyến bay London Heathrow – Rotterdam từ 28 tháng 3 năm 2015”. London Air Travel. 29 Tháng 10 năm 2014. Truy cập 14 Tháng 12 năm 2014. 
  7. ^ “BA stops flights to Liberia, Sierra Leone until 2015 over Ebola”. Yahoo News. 26 Tháng 8 năm 2014. Truy cập 28 Tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ Graham Smith. “British Airways to launch Krakow service in May - Business Traveller”. businesstraveller.com. 
  9. ^ tục lại từ ngày-daily-flights-between-kl-london-in-may-2015.html#.VBlQ6g_QbJs.twitter “British Airways tiếp tục lại từ ngày daily flights between KL-London in Tháng 5 năm 2015”. The Edge Malaysia. Truy cập 17 Tháng 9 năm 2014. 
  10. ^ “British Airways Switch Providenciales to London Gatwick.”. thebasource.com. 
  11. ^ thúc từ ngày-flights-to-tripoli/ “BA suspkết thúc từ ngày flights to Tripoli”. ba-touchdown.com. 
  12. ^ “British Airways Adds 4 Heathrow Short-Haul Routes from tháng 5 năm 2015”. airlineroute.net. 
  13. ^ “British Airways to launch Split Croatia flights”. balkans.com. 
  14. ^ “Delta Air Lines Newsroom - News Archive”. delta.com. 
  15. ^ “DELTA to Start Philadelphia – London Heathrow Service from Tháng 4 năm 2015”. airlineroute.net. 
  16. ^ “Virgin Atlantic S15 US Operation Changes as of 22SEP14”. Airline Route. 22 Tháng 9 năm 2014. Truy cập 22 Tháng 9 năm 2014. 
  17. ^ Dron, Alan (3 Tháng 9 năm 2014). “UK’s Virgin to beef up North Atlantic services”. Air Transport World.  Được lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2014 tại Wayback Machine
  18. ^ a ă â thúc từ ngày-Little-Red-domestic-service.html “Sir Richard Branson's Virgin Atlantic kết thúc từ ngày Little Red domestic service”. Telegraph.co.uk. 6 Tháng 10 năm 2014. 
  19. ^ “Year to date Passenger Traffic”. ACI. 25 Tháng 9 năm 2014. Truy cập 25 Tháng 9 năm 2014. 
  20. ^ a ă “Record Traffic in 2011” (PDF). Aeroports De Paris. Truy cập 6 Tháng 3 năm 2012. 
  21. ^ “German ADV Statistics”. ADV. Truy cập 6 Tháng 3 năm 2012. 
  22. ^ “Cargo Traffic 2012 Preliminary from Airports Council International”. Airports Council International. 2013. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  23. ^ a ă Aircraft Movements, Intl Air Pax Route Analysis 2013

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Số khách bao gồm nội địa, quốc tế và trung chuyển

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]