Sân bay quốc tế Dallas-Forth Worth

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay quốc tế Dallas/Fort Worth
280px
Dallas - Fort Worth International Airport.jpg
Mã IATA
DFW
Mã ICAO
KDFW
Vị trí
Thành phốDallas–Fort Worth
Độ cao607 ft (185 m)
Tọa độ32°53′49″B 097°02′17″T / 32,89694°B 97,03806°T / 32.89694; -97.03806Tọa độ: 32°53′49″B 097°02′17″T / 32,89694°B 97,03806°T / 32.89694; -97.03806
DFW trên bản đồ Texas
DFW
DFW
Vị trí ở Texas
Thông tin chung
Kiểu sân bayCông cộng
Chủ
Cơ quan quản lýDFW Airport Board
Phục vụ bay cho
Trang mạngwww.dfwairport.com
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
13L/31R 2.743 9.000 Bê tông
13R/31L 2.834 9.301 Bê tông
17C/35C 4.085 13,401 Bê tông
17L/35R 2.590 8.500 Bê tông
17R/35L 4.085 13.401 Bê tông
18L/36R 4.085 13.400 Bê tông
18R/36L 4.085 13.400 Bê tông
Các bãi đáp trực thăng
Số Chiều dài Bề mặt
m ft
H1 48 158 Bê tông
Thống kê (2017)
Số lượt khách67.092.194
Tác động kinh tế (2016)37 tỷ USD[1]
Tác động xã hội (2012)157 ngàn[2]
Nguồn: Hội đồng Sân bay Quốc tế,[3] Dallas/Fort Worth International Airport[4]

Sân bay quốc tế Dallas/Forth Worth (IATA: DFWICAO: KDFWLID FAA: DFW) là sân bay chính phục vụ vùng đô thị phức hợp Dallas–Fort Worth thuộc tiểu bang Texas, Hoa Kỳ.

Sân bay Dallas/Forth Worth là một sân bay quốc tế. Sân bay có mã là DFW|KDFW, tọa lạc giữa hai thành phố DallasForth Worth thuộc bang Texas. Về lưu lượng máy bay hoạt động, đây là sân bay tấp nập thứ 3 thế giới. Về lượng khách phục vụ, sân bay này tấp nập thứ 7 thế giới năm 2007 với tổng lượng khách là 59.784.876 khách. Về diện tích, đây là sân bay lớn nhất bang Texas, rộng thứ 2 Hoa Kỳ và rộng thứ tư thế giới với diện tích rộng hơn đảo ManhattanThành phố New York. Đây là cửa ngõ quốc tế lớn thứ 10 của Hoa Kỳ, xếp sau Sân bay Quốc tế Honolulu ở tiểu bang Hawaii.[1] Sân bay này gần đây được mệnh danh là "Sân bay vận chuyển hàng hóa tốt nhất thế giới" ("The Best Cargo Airport in the World") survey.[5][6]

Sân bay này là trung tâm lớn nhất và chủ yếu của hãng American Airlines (800 chuyến bay xuất phát/ngày)(American Airlines là hãng hàng không lớn nhất thế giới; và cũng là trung tâm lớn nhất của hãng American Eagle - hãng hàng không lớn nhất khu vực. 84% các chuyến bay tại sân bay này do American Airlines cung cấp. Delta Air Lines đã ngưng chọn sân bay này làm trung tâm kể từ tháng 2/2005 trong một nỗ lực cắt giảm chi phí, các chuyến bay của hãng này đã giảm từ 256 chuyến bay thẳng/ngày xuống còn 21.

Kể từ tháng 12 năm 2018, Sân bay DFW có dịch vụ tới 244 điểm đến, bao gồm 62 điểm đến quốc tế và 182 điểm đến trong nước Mỹ [7] Vượt qua 200 điểm đến, DFW đã tham gia một nhóm nhỏ các sân bay trên toàn thế giới với sự khác biệt đó. [8]

Sân bay quốc tế Dallas-Forth Worth có 7 đường cất hạ cánh:

  • 17R/35L 13.401 ft hay 4.085 m bằng bê tông
  • 18L/36R 13.400 ft hay 4.084 m bằng bê tông
  • 18R/36L 13.400 ft hay 4.084 m bằng bê tông
  • 17C/35C 13.401 ft hay 4.085 m bằng bê tông
  • 13R/31L 9.301 ft hay 2.835 m bằng bê tông
  • 13L/31R 9.000 ft hay 2.743 m bằng bê tông
  • 17L/35R 8.500 ft hay 2.591 m bằng bê tông

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ sân bay DFW

American Airlines và American Eagle hiện diện phần lớn ở nhà ga này. Hãng hàng không lớn nhất thế giới về lượng khách vận chuyển hoạt động tại trung tâm lớn nhất của mình tại sân bay này. Hai hãng này hoạt động tại 4/5 nhà ga của sân bay. Terminal A hoàn toàn do American Airlines và American Eagle chiếm giữ cho các chuyến bay quốc nội. Trước khi mở cửa nhà ga D, nhà ga A đảm trách phần lớn các chuyến bay quốc tế của AA tại sân bay này

Hãng hàng khôngCác điểm đếnNhà ga
Aeroméxico Connect Mexico City D
Air Canada Express Toronto–Pearson E
Alaska Airlines Portland (OR), Seattle/Tacoma E
American Airlines Albuquerque, Atlanta, Austin, Baltimore, Birmingham (AL), Boston, Charlotte, Chicago–O'Hare, Cleveland, Colorado Springs, Columbus (OH), Corpus Christi, Dayton, Denver, Des Moines, Detroit, Eagle/Vail, El Paso, Fayetteville (AR), Fort Lauderdale, Fort Myers, Fresno, Hartford, Honolulu, Houston-Intercontinental, Huntsville, Indianapolis, Jacksonville, Kahului, Kansas City, Las Vegas, Little Rock, Los Angeles, Louisville, Lubbock, McAllen, Memphis, Miami, Milwaukee, Minneapolis/St. Paul, Nashville, New Orleans, New York-JFK, New York-LaGuardia, Newark, Norfolk, Oklahoma City, Omaha, Ontario, Orange County, Orlando, Palm Springs, Philadelphia, Phoenix, Pittsburgh, Portland (OR), Raleigh/Durham, Reno/Tahoe, Richmond, Sacramento, St. Louis, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Francisco, San Jose (CA), San Juan, Seattle/Tacoma, Tampa, Tucson, Tulsa, Washington-Dulles, Washington-National, West Palm Beach, Wichita
Theo mùa: Anchorage, Gunnison/Crested Butte, Hayden/Steamboat Springs, Houston-Hobby, Jackson Hole, Pensacola
A, C, D
American Airlines Bắc Kinh-Thủ đô (bắt đầu từ ngày 7/5/2015),[9][10] Belize City, Bogotá, Buenos Aires–Ezeiza, Calgary, Cancún, Cozumel, Edmonton, Frankfurt, Grand Cayman (bắt đầu từ ngày 6/6/2015),[11] Guadalajara, Guatemala City, Hong Kong, León/Del Bajío, Liberia (CR), Lima, London‑Heathrow, Madrid, Managua (bắt đầu từ ngày ngày 6 tháng 6 năm 2015),[11] Mexico City, Monterrey, Montréal-Trudeau, Montego Bay, Nassau, Paris‑Charles de Gaulle, Panama City, Puerto Vallarta, Roatan (kết thúc từ ngày 15/8/2015), San José de Costa Rica, San José del Cabo, San Salvador, Santiago de Chile, São Paulo‑Guarulhos, Seoul‑Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Tokyo–Narita, Toronto–Pearson, Vancouver
Theo mùa: Ixtapa/Zihuatanejo, Providenciales
D
American Eagle Abilene, Albuquerque, Alexandria, Amarillo, Baton Rouge, Beaumont, Birmingham (AL), Bismarck, Bloomington/Normal, Brownsville, Cedar Rapids/Iowa City, Charleston (WV) (kết thúc từ ngày 3 tháng 6, năm 2015), Champaign/Urbana, Charleston (SC), Chattanooga, Cincinnati, Cleveland, College Station, Colorado Springs, Columbia (MO), Columbia (SC), Corpus Christi, Dayton, Des Moines, Durango (CO), Evansville, Fargo, Fayetteville (AR), Fort Smith, Fort Walton Beach, Fort Wayne, Garden City, Grand Island, Grand Junction, Grand Rapids, Greensboro, Greenville/Spartanburg, Gulfport/Biloxi, Hattiesburg/Laurel (MS), Houston-Hobby, Huntsville, Jackson (MS), Joplin, Killeen/Fort Hood, Knoxville, Lafayette, Lake Charles, Laredo, Lawton, Lexington, Little Rock, Longview, Louisville, Lubbock, Madison, Manhattan (KS), Meridian (MS), Midland-Odessa, Milwaukee, Mobile, Moline/Quad Cities, Monroe, Montgomery, Montrose/Telluride, Oklahoma City, Pensacola, Peoria, Rapid City, Roswell, San Angelo, Santa Fe, Savannah, Shreveport, Sioux Falls, Springfield (IL), Springfield/Branson, Tallahassee, Texarkana, Tulsa, Tyler, Waco, Wichita, Wichita Falls
Theo mùa: Aspen, Montrose
B, D
American Eagle Aguascalientes, Chihuahua, Guadalajara, León/Del Bajío, Mazatlán, Morelia, Puebla, Queretaro, San Luis Potosí, Torreón/Gómez Palacio, Zacatecas D
Avianca El Salvador San Salvador D
Boutique Air Clovis (NM) Corporate
Aviation
British Airways London–Heathrow D
Cayman Airways Theo mùa: Grand Cayman D
Delta Air Lines Atlanta, Detroit, Salt Lake City E
Delta Connection Cincinnati, Detroit, Los Angeles, Minneapolis/St. Paul, New York-JFK, New York–LaGuardia, Salt Lake City E
Emirates Dubai-International D
Etihad Airways Abu Dhabi D
Frontier Airlines Cincinnati, Denver E
JetBlue Airways Boston E
Japan Airlines Tokyo-Narita E
KLM Theo mùa: Amsterdam D
Korean Air Seoul-Incheon D
Lufthansa Frankfurt D
Qantas Sydney D
Qatar Airways Doha D
Spirit Airlines Atlanta, Baltimore, Chicago–O'Hare, Cleveland, Denver, Detroit, Fort Lauderdale, Kansas City, Las Vegas, Los Angeles, Minneapolis/St. Paul, New Orleans, New York–LaGuardia, Oakland, Orlando, Philadelphia, Phoenix, San Diego, Tampa
Theo mùa: Boston, Fort Myers, Myrtle Beach, Portland (OR)
E
Spirit Airlines International Arrivals Cancun, San Jose Del Cabo D
Sun Country Airlines Cancún, Minneapolis/St. Paul
Theo mùa: Cozumel, Harlingen, Montego Bay, Puerto Vallarta, Punta Cana
D
Texas Sky Airways
vận hành bởi
CFM
Austin, Victoria (TX) D
United Airlines Chicago-O'Hare, Denver, Houston-Intercontinental, Newark, San Francisco, Washington-Dulles E
United Express Chicago-O'Hare, Denver, Houston-Intercontinental, Los Angeles, Newark, San Francisco, Washington-Dulles E
US Airways Charlotte, Philadelphia, Phoenix, E
VivaAerobus Guadalajara, Monterrey (both begin Tháng 3 năm 28, 2015)[12] D
Volaris Guadalajara (bắt đầu từ ngày Tháng 4 năm 29, 2015)[13] D
WestJet Theo mùa: Calgary E

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Perryman, M. Ray (9 tháng 4 năm 2016). “In flight: The economic impact of DFW Airport”. Fort Worth Business Journal. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ “Dallas airport – Economic and social impacts”. Ecquants. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ “Preliminary World Airport Traffic and Rankings 2013 – High Growth Dubai Moves Up to 7th Busiest Airport”. Airports Council International. 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên statistics
  5. ^ AirCargoWorld.com - Air Cargo Excellence Survey. Truy cập 18 September 2006.
  6. ^ DFWairport.com - Cargo Connects DFW To the World and DFW news release. Truy cập 18 September 2006.
  7. ^ DFW Airport (1 tháng 4 năm 2018). “DFW Airport By The Numbers” (PDF). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018. 
  8. ^ Public Affairs Department (7 tháng 3 năm 2013). “DFW International Airport Reaches Milestone of 200 Nonstop Destinations In Its Mission to Connect The World” (Thông cáo báo chí). Dallas/Fort Worth International Airport. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  9. ^ http://finance.yahoo.com/news/american-airlines-receives-approval-begin-140000041.html
  10. ^ “American Airlines plans DFW to Beijing”. Truy cập Tháng 9 năm 26, 2014.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  11. ^ a ă http://www.star-telegram.com/news/business/aviation/sky-talk-blog/article8565998.html
  12. ^ aux://bizjaux/dallas/article/page_16153181
  13. ^ “Volaris get U.S. approval for DFW”. Truy cập 2 tháng 7 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]