Sân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh
北京首都国际机场
Běijīng Shǒudū Guójì Jīchǎng
Beijing Terminal 3.jpg
Nhà ga 3
Mã IATA
chính thức: PEK
không chính thức: BJS
Mã ICAO
ZBAA
Vị trí
Thành phố Bắc Kinh
Độ cao 35 m (116 ft)
Tọa độ 40°04′48″B 116°35′4″Đ / 40,08°B 116,58444°Đ / 40.08000; 116.58444Tọa độ: 40°04′48″B 116°35′4″Đ / 40,08°B 116,58444°Đ / 40.08000; 116.58444
PEK trên bản đồ China
PEK
PEK
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
18L/36R 3.800 12.468 Asphalt
18R/36L 3.200 10.499 Asphalt
01/19 3.800 12.468 Bê tông
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng
Cơ quan quản lý Cục hàng không dân dụng Trung Quốc
Phục vụ bay cho
Trang mạng www.bcia.com.cn
Thống kê (2009)
Số lượt khách 78.675.000 (2011)
Số lượt chuyến 517.584 (2011)
Số liệu từ Airports Council International[1]
Sân bay quốc tế Thủ đô Bắc Kinh
Phồn thể
Giản thể

Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh (Trung văn giản thể: 北京首都国际机场; Trung văn phồn thể: 北京首都國際機場; bính âm: Běijīng Shǒudū Guójì Jīchǎng; tiếng Anh: Beijing Capital International Airport; Hán-Việt: Bắc Kinh Thủ đô Quốc tế Cơ trường) là sân bay quốc tế phục vụ thủ đô Bắc Kinh. Dự án nâng cấp sân bay này có giá trị 500 triệu euro (625 triệu Đô la Mỹ) vay của Ngân hàng Phát triển châu Âu. Sân bay quốc tế Thủ Đô Bắc Kinh là sân bay nhộn nhịp nhất Trung Quốc, lượng khách tăng trưởng 2 con số kể từ năm 2003, là sân bay bận rộn nhất châu Á về lượng máy bay hoạt động, vượt lên trên Sân bay Quốc tế Tokyo. Về lượng khách, sân bay này bận rộn thứ 2 châu Á và bận rộn thứ 14 thế giới năm 2005 với tổng lượng khách phục vụ là 33.143.003, cao hơn Sân bay Quốc tế Hồng Kông. Năm 2009, sân bay này đã phục vụ 488.495 lượt chuyến, 65.329.851 lượt khách.[1], năm 2010, sân bay phục vụ 73,8 triệu lượt khách, là sân bay lớn nhất Trung Quốc về lượt khách thông qua, năm 2013 là 83,7 triệu lượt khách, là sân bay thứ 2 thế giới về số lượt khách thông qua, chỉ sau sân bay quốc tế Hartsfield–Jackson Atlanta ở thành phố Atlanta, bang Georgia, Hoa Kỳ (với 89,3 triệu lượt khách). Sân bay này cách trung tâm Bắc Kinh 20 km về phía đông bắc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Thủ Đô Bắc Kinh đã được mở cửa vào ngày 2 tháng 3 năm 1958. Sân bay sau đó bao gồm một nhà ga nhỏ, vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay, được sử dụng cho các chuyến bay VIP và các chuyến bay thuê. Ngày 01 Tháng 1 năm 1980, nhà ga mới và lớn hơn được xây dựng - có màu xanh lục đã được khai trương, với các chỗ đỗ cho 10-12 máy bay. Nhà ga lớn hơn nhà ga thập niên 1950, nhưng giữa những năm 1990, nó trở nên quá nhỏ. Sau đó, nhà ga này đã được đóng cửa để cải tạo sau khi mở nhà ga 2.

Vào cuối năm 1999, để đánh dấu kỷ niệm 50 năm thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, sân bay này đã được mở rộng một lần nữa. Nhà ga mới này mở cửa vào ngày 11 tháng 11, và được đặt tên là nhà ga 2. 20 Tháng 9 năm 2004, mở cửa nhà ga số 1 mới cho một vài hãng hàng không, bao gồm cả các chuyến bay nội địa và quốc tế của hãng hàng không China Southern Airlines từ Bắc Kinh. Các hãng hàng không các chuyến bay nội địa và quốc tế vẫn hoạt động trong nhà ga số 2. Một đường băng thứ ba mở cửa vào ngày 29 tháng 10 năm 2007, để làm giảm tắc nghẽn trên hai đường băng khác[2].

Một dự án mở rộng, nhà ga số 3 (T3) được hoàn thành vào tháng 2 năm 2008, trong thời gian cho Thế vận hội Bắc Kinh. Việc mở rộng quy mô khổng lồ đợt này bao gồm một đường băng thứ ba và nhà ga hành khách khác cho sân bay Bắc Kinh, và một kết nối đường sắt giữa sân bay với trung tâm thành phố. Tại thời điểm mở cửa nhà ga này, nó là cấu trúc do con người xây dựng lớn nhất trên thế giới về diện tích, và một mốc lớn ở Bắc Kinh đại diện cho các thành phố đang phát triển và phát triển của Trung Quốc. Mở rộng phần lớn được tài trợ bởi một khoản vay 30 tỷ yên từ Nhật Bản và 500 triệu euro (USD 625 triệu USD) vốn vay từ Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB). Khoản vay này là lớn nhất từ ​​trước đến nay của EIB cấp ở châu Á, thỏa thuận đã được ký kết trong Hội nghị thượng đỉnh Trung Quốc-EU 8 được tổ chức vào tháng 9 năm 2005[3].

Từ lưu thời điểm Thế vận hội 2008 và với việc hoàn thành nhà ga mới, sân bay Thủ đô Bắc Kinh đã vượt qua sân bay quốc tế Haneda-Tokyo là sân bay bận rộn nhất ở châu Á dựa trên lưu lượng chuyên chở hành khách theo lịch trình[4].

Do năng lực hạn chế tại Sân bay Quốc tế Thủ đô Bắc Kinh, sân bay sân bay mới ở Đại Hưng được khởi công xây dựng từ năm 2012 dự kiến hoàn thành vào năm 2017, có 9 đường băng, công suất thiết kế từ 120-200 triệu lượt khách mỗi năm. Chưa rõ việc phân chia các tuyến bay giữa hai sân bay[5].

Các hãng hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Thủ Đô Bắc Kinh vào năm 1959
Air Force One của Tổng thống Hoa Kỳ Richard Nixon tại Sân bay Thủ Đô Bắc Kinh năm 1972.
Sân bay Thủ đô Bắc Kinh nhìn từ trên cao

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga T3
Tháp không lưu
Thang máy nối ga T1 và T2
Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga/
Hành lang
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo 2
Aeroflot
vận hành bởi Aurora
Theo mùa: Khabarovsk 2
AirAsia X Kuala Lumpur 2
Air Algérie Algiers 2
Air Astana Almaty, Astana 2
Air Canada Toronto, Vancouver 3E
Air China Aksu, Bao Đầu, Bayannur, Bắc Hải, Trường Xuân, Trường Sa, Thường Châu, Triều Dương, Thành Đô, Xích Phong, Trùng Khánh, Đại Liên, Dandong, Đại Khánh, Datong, Dazhou, Fuyang, Fuyuan, Phúc Châu, Cám Châu, Quảng Nguyên, Quảng Châu, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Hailar, Hami, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Hohhot, Hotan, Giai Mộc Tư, Yết Dương, Cảnh Đức Trấn, Tĩnh Cương Sơn, Jiuzhaigou, Karamay, Kashgar, Korla, Côn Minh, Lan Châu, Lhasa, Lệ Giang, Liễu Châu, Miên Dương, Sân bay Hải Lãng Mẫu Đơn Giang, Nam Xương, Nam Kinh, Nam Ninh, Nantong, Ninh Ba, Ordos, Thanh Đảo, Tề Tề Cáp Nhĩ, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Thái Nguyên, Đài Châu, Thông Hóa, Thông Liêu, Ulanhot, Urumqi, Uy Hải, Ôn Châu, Ô Hải, Vũ Hán, Vô Tích, Hạ Môn, Tây An, Tương Phàn, Xilinhot, Xining, Từ Châu, Yancheng, Yangzhou, Yanji, Yantai, Yibin, Yichang, Ngân Xuyên, Yining, Yiwu, Yuncheng, Trương Gia Giới, Trạm Giang, Trịnh Châu, Zhuhai, Zunyi 3C, 3D
Air China Addis Ababa (tiếp tục lại từ ngày 25/10/2015),[6] Astana (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 6 năm 2015),[7] Athens, Auckland (tiếp tục lại từ ngày 25/10/2015),[7] Bangkok-Suvarnabhumi, Barcelona,[8] Budapest (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015),[9] Busan, Chiang Mai,[10] Chita, Daegu, Delhi, Dubai-International, Düsseldorf, Frankfurt, Fukuoka, Geneva, Hakodate (bắt đầu từ ngày 1 tháng 6 năm 2015),[7] Havana (bắt đầu từ ngày 20 tháng 9 năm 2015),[7] Hiroshima, Thành phố Hồ Chí Minh, Hồng Kông, Honolulu, Houston-Intercontinental, Jakarta-Soekarno-Hatta, Jeju, Johannesburg-O.R. Tambo (bắt đầu từ ngày 19 tháng 6 năm 2015),[7] Kuala Lumpur (tiếp tục lại từ ngày 25/10/015),[7] London-Heathrow, Los Angeles, Macau, Madrid, Manila, Medan, Melbourne (bắt đầu từ ngày 1 tháng 6 năm 2015),[11] Milan-Malpensa, Minsk-National (bắt đầu từ ngày 1 tháng 5 năm 2015),[12] Montréal-Trudeau (bắt đầu từ ngày 20 tháng 9 năm 2015),[7] Moscow-Sheremetyevo, Mumbai (bắt đầu từ ngày 25/10/2015),[6] Munich, Nagoya-Centrair, Naha, New York-JFK, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phuket, Pyongyang, Rome-Fiumicino, San Francisco, São Paulo-Guarulhos, Sapporo-Chitose, Seoul-Gimpo, Seoul-Incheon, Siem Reap,[13] Singapore, Stockholm-Arlanda, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita, Ulaanbaatar, Vancouver, Vienna, Washington-Dulles,[14] Yangon 3E
Air China
vận hành bởi Dalian Airlines
Đại Liên 3C
Air France Paris-Charles de Gaulle 2
Air Koryo Pyongyang 2
Air Macau Macau 3E
Air Mauritius Mauritius[15] 3E
All Nippon Airways Osaka-Kansai, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita 3E
American Airlines Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth (bắt đầu từ ngày 8/5/2015)[16] 3E
Asiana Airlines Busan, Cheongju, Muan, Seoul-Gimpo, Seoul-Incheon 3E
Austrian Airlines Vienna (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 4 năm 2015) 3E
Austrian Airlines
vận hành bởi Tyrolean Airways
Vienna (ngưng từ ngày 31 Tháng 3 năm 2015) 3E
Azerbaijan Airlines Baku[17] 2
Beijing Capital Airlines Erenhot, Hải Khẩu, Hohhot, Jixi, Lan Châu, Lệ Giang, Tam Á, Thẩm Dương, Urumqi, Hạ Môn, Yichang 1
Beijing Capital Airlines Cheongju 2
British Airways London-Heathrow 3E
Cathay Pacific Hồng Kông 3E
Cebu Pacific Manila 2
China Airlines Cao Hùng, Đài Bắc-Đào Viên 3E
China Eastern Airlines Baoshan, Bao Đầu, Trường Xuân, Đại Lý, Đại Liên, Đông Doanh, Đôn Hoàng, Enshi, Hàng Châu, Hanzhong, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Hoài An, Hoàng Sơn, Jiagedaqi, Jiayuguan, Jining, Jixi, Côn Minh, Lanzhou, Lhasa, Liên Vân Cảng, Lệ Giang, Lâm Nghi, Lạc Dượng, Lữ Lương, Luzhou, Mangshi, Nam Xương, Nam Kinh, Ninh Ba, Pu'er, Qianjiang, Thanh Đảo, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thẩm Dương, Thái Nguyên, Tengchong, Thông Liêu, Ôn Châu, Vũ Hán, Vô Tích, Tây An, Xining, Tây Song Bản Nạp, Yên Đài, Ngân Xuyên 2
China Eastern Airlines Fukuoka, Jeju, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Saipan, Sydney, Tokyo-Narita
Thuê chuyến: Đà Nẵng, Siem Reap
Theo mùa: Denpasar/Bali[18]
2
China Southern Airlines Anshan, Bắc Hải, Trường Bạch Sơn, Trường Xuân, Changde, Trường Sa, Changzhi, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Đại Khánh, Ganzhou, Quảng Châu, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Heihe, Huaihua, Yết Dương, Côn Minh, Lhasa, Mohe, Nanchong, Nam Ninh, Nanyang, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Tongren, Urumqi, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Xining, Yanji, Yichun, Ngân Xuyên, Yiwu, Yongzhou, Trương Gia Giới, Trịnh Châu, Chu Hải, Zunyi 2
China Southern Airlines Amsterdam, Hồng Kông, Manila, Phnom Penh, Seoul-Gimpo, Seoul-Incheon, Tashkent 2
China Southern Airlines
vận hành bởi Chongqing Airlines
Trùng Khánh, Diqing 2
Delta Air Lines Detroit, Seattle/Tacoma 2
Dragonair Hồng Kông 3E
EgyptAir Cairo 3E
El Al Tel Aviv-Ben Gurion 3E
Emirates Dubai-International 3E
Ethiopian Airlines Addis Ababa 3E
Etihad Airways Abu Dhabi, Nagoya-Centrair 3E
EVA Air Đài Bắc-Đào Viên 3E
Finnair Helsinki 3E
Garuda Indonesia Denpasar/Bali, Jakarta-Soekarno-Hatta 2
Grand China Air Quế Lâm, Hailar, Cáp Nhĩ Tân, Nam Xương, Ngân Xuyên 1
Hainan Airlines Bao Đầu, Trường Xuân, Trường Sa, Changzhi, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Đông Doanh, Phúc Châu, Quảng Châu, Quý Dương, Hải Khẩu, Hàng Châu, Hohhot, Giai Mộc Tư, Côn Minh, Lan Châu, Mãn Châu Lý, Sân bay Hải Lãng Mẫu Đơn Giang, Nam Ninh, Ninh Ba, Tề Tề Cáp Nhĩ, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thâm Quyến, Urumqi, Weifang, Ôn Châu, Ô Hải, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Yan'an, Yichang, Du Lâm 1
Hainan Airlines Almaty, Bangkok-Suvarnabhumi, Berlin-Tegel, Boston, Brussels, Chicago-O'Hare, Denpasar/Bali, Irkutsk, Malé, Moscow-Sheremetyevo, Phuket, San Jose (CA) (bắt đầu từ ngày 15 tháng 6 năm 2015),[19][20] Seattle/Tacoma, St. Petersburg, Đài Bắc-Đào Viên, Tel Aviv-Ben Gurion (bắt đầu từ ngày 3 tháng 9 năm 2015),[21] Toronto-Pearson, Yekaterinburg 2
Hawaiian Airlines Honolulu 3E
Hong Kong Airlines Hồng Kông 2
Iran Air Tehran-Imam Khomeini 2
Japan Airlines Tokyo-Haneda, Sân bay quốc tế Tokyo-Narita 3E
Jeju Air Daegu 2
Juneyao Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều 3C
KLM Amsterdam 2
Korean Air Busan, Jeju, Seoul-Gimpo, Seoul-Incheon 2
Loong Air Hàng Châu 3C
LOT Polish Airlines Warsaw-Chopin 3E
Lucky Air Côn Minh, Mangshi 1
Lufthansa Frankfurt, Munich 3E
Mahan Air Tehran-Imam Khomeini 3E
Malaysia Airlines Kuala Lumpur 3E
Mega Maldives Malé[22] 2
MIAT Mongolian Airlines Ulaanbaatar1 3E
NordStar Airlines Krasnoyarsk-Yemelyanovo 2
Pakistan International Airlines Islamabad, Karachi, Lahore 2
Philippine Airlines Manila 3E
Qatar Airways Doha 3E
Qingdao Airlines Thanh Đảo 3C
S7 Airlines Irkutsk, Khabarovsk, Krasnoyarsk-Yemelyanovo, Novosibirsk, Ulan-Ude, Vladivostok, Yakutsk 3E
Scandinavian Airlines Copenhagen 3E
Shandong Airlines Tế Nam, Jiujiang, Thanh Đảo, Uy Hải, Hạ Môn, Yantai, Ngân Xuyên 3C
Shanghai Airlines Hàng Châu, Thượng Hải-Hồng Kiều 2
Shenzhen Airlines Nam Ninh, Quanzhou, Thâm Quyến, Vô Tích, Yichun 3C
Sichuan Airlines Thành Đô, Trùng Khánh, Hải Khẩu, Côn Minh, Panzhihua, Wanzhou, Xichang, Zhongwei 3C
Singapore Airlines Singapore 3E
South African Airways Johannesburg (ngưng từ ngày 30 tháng 3 năm 2015)[23] 3E
Spring Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều 1
SriLankan Airlines Colombo 2
Swiss International Air Lines Zürich 3E
TAAG Angola Airlines Luanda 2
Thai Airways Bangkok-Suvarnabhumi 3E
Tianjin Airlines Hải Khẩu, Kaili 1
Tibet Airlines Lhasa 3C
Transaero Airlines Moscow-Vnukovo 3E
Turkmenistan Airlines Ashgabat 2
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk 3E
Ukraine International Airlines Kiev-Boryspil (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 4 năm 2015)[24] TBA
United Airlines Chicago-O'Hare, Newark, San Francisco, Washington-Dulles 3E
Ural Airlines Chelyabinsk, Yekaterinburg 3E
Uzbekistan Airways Tashkent 2
Vietnam Airlines Hà Nội 2
Xiamen Airlines Trường Sa, Phúc Châu, Quanzhou, Thượng Hải-Hồng Kiều, Wuyishan, Hạ Môn, Châu Sơn 2
Yakutia Airlines Krasnodar,[25] Yakutsk 2

Notes
^1 MIAT Mongolian chọn Bắc Kinh làm một điểm dừng trên hành trình bay đi đến Singapore; tuy nhiên hãng không có quyền vận chuyển khách chỉ giữa Bắc Kinh và Singapore.

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
AirBridgeCargo Airlines Moscow-Domodedovo, Moscow-Sheremetyevo, St. Petersburg
Air China Cargo Anchorage, Atlanta, Chennai, Chicago-O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Frankfurt, Los Angeles, Milan-Malpensa, New York-JFK, Paris-Charles de Gaulle, Portland (OR), Thượng Hải, Singapore, Vienna
Air Hong Kong Hồng Kông[26]
Air Koryo Pyongyang
Cargolux Luxembourg
Cathay Pacific Cargo Hồng Kông
China Southern Airlines Seoul-Incheon, Thâm Quyến
Etihad Crystal Cargo Abu Dhabi, Almaty[27]
FedEx Express Hàng Châu, Nam Kinh, Seoul-Incheon, Thượng Hải
Korean Air Cargo Seoul-Incheon
MASkargo Kuala Lumpur
SAS Cargo Group Copenhagen, Thượng Hải, Stockholm-Arlanda
Singapore Airlines Cargo Singapore
Volga-Dnepr Krasnoyarsk-Yemelyanovo

Các nhà ga (Terminal)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Terminal 1 mở cửa ngày 20/9/2004 và phục vụ các tuyến quốc nội và Hồng Kông, Macau. Nhà ga 1 nhỏ và có 10 cổng lên máy bay.
  • Terminal 2 có thể phục vụ 20 máy bay đồng thời. Kentucky Fried ChickenStarbucks là 2 quầy phục vụ khách nhà ga T2 trước chuyến bay.
  • Terminal 3 đang được xây dựng với thiết kế của một công ty kiến trúc Anh Foster and Partners, và dự kiến hoàn thành năm 2007. Diện tích sàn lên đến 900.000 m2 với 5 tầng nổi và 2 tầng ngầm, 66 cầu dẫn hành khách. Một đường băng mới cũng được xây dựng.

Hải quan[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quan Bắc Kinh tịch thu rượu bỏ trong hành lý dù không có cảnh báo rõ (10/2005).

Thư viện hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Final Airport Traffic Results for 2009, 109 KiB, Airports Council International, ngày 21 tháng 3 năm 2010
  2. ^ Beijing Airport's third runway opens on Monday
  3. ^ "China: European Investment Bank to provide €500 million to support climate change mitigation" European Commission
  4. ^ “AAPA members’ international traffic falls in July; Beijing now busiest airport in the region”. anna.aero. Ngày 5 tháng 9 năm 2008. 
  5. ^ Yin Mingzhe (ngày 21 tháng 6 năm 2011). “Beijing’s new airport expects inaugural flight in 2017”. China Daily. 
  6. ^ a ă http://centreforaviation.com/analysis/air-china-looks-for-new-long-haul-markets-after-securing-stronghold-in-europe-and-the-united-states-203822
  7. ^ a ă â b c d đ http://www.airlive.net/2015/01/news-air-china-has-announced-new-routes.html
  8. ^ Fraport-Chef erhält Vertragsverlängerung – Austrian Aviation Net. Austrianaviation.net. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014.
  9. ^ “Air China to start Budapest”. Truy cập 21 tháng 3 năm 2015. 
  10. ^ Air China to Commence Beijing-Chiang Mai Service on November 7 – Yahoo Finance. Finance.yahoo.com (ngày 9 tháng 10 năm 2013). Truy cập 12 tháng 4 năm 2014.
  11. ^ http://airlineroute.net/2015/01/22/ca-mel-jun15/
  12. ^ L, J (16 tháng 3 năm 2015). “Air China Adds Minsk / Budapest Service from May 2015”. Airline Route. Truy cập 16 tháng 3 năm 2015. 
  13. ^ http://www.wcarn.com/cache/news/29/29070.html
  14. ^ Air China to Launch Beijing – Washington Flights in June. Asiatraveltips.com (5 tháng 3 năm 2014). Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014.
  15. ^ http://www.airmauritius.com/news/PressCommunique9Apr2013.pdf
  16. ^ “American Airlines Receives Approval To Begin Service Between Dallas/Fort Worth And Beijing On May 7”. Yahoo Finance. 22 tháng 1 năm 2015. Truy cập 21 tháng 3 năm 2015. 
  17. ^ Azal. Azal.az. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2013.
  18. ^ China Eastern flies Beijing-Bali for New Year -China Economic Net. En.ce.cn. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014.
  19. ^ “Hainan Airlines plans to offer non”. Truy cập 21 tháng 3 năm 2015. 
  20. ^ “Hainan Airlines flies Dreamliner to Silicon Valley Travel Daily Asia”. Travel Daily Asia. Truy cập 21 tháng 3 năm 2015. 
  21. ^ http://www.tnet.org.il/sitefiles/1/2444/90053.asp
  22. ^ “美佳环球航空开通上海、北京至马尔代夫直航航班_新华网上海频道_新闻”. Sh.xinhuanet.com. 22 Tháng 6 năm 2011. Truy cập 21 Tháng 6 năm 2012. 
  23. ^ “South African Airways to End Beijing Service from late-Tháng 3 năm 2015”. Airline Route. Ngày 2 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  24. ^ AirlineRoute http://airlineroute.net/2014/11/26/ps-pek-s15/ |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp). Truy cập 26 Tháng 11 năm 2014. 
  25. ^ “http://www.yakutia.aero/news/2976/”. News. Yakutiya Airlines. Truy cập 15 Tháng 7 năm 2013. 
  26. ^ “Hong Kong International Airport – Real Time Flight Information – Cargo Departure”. Hongkongairport.com. Truy cập 21 Tháng 6 năm 2012. 
  27. ^ “Etihad Crystal Cargo Schedule” (PDF). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]