Sân bay quốc tế Soekarno-Hatta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay quốc tế Soekarno–Hatta
Bandar Udara Internasional Soekarno–Hatta
Soekarno-Hatta International Airport.png
Soekarno-Hatta Airport aerial view.jpg
Mã IATA
CGK
Mã ICAO
WIII
Vị trí
Thành phốĐại đô thị Jakarta
Độ cao32 ft (10 m)
Tọa độ6°07′32″N 106°39′21″Đ / 6,12556°N 106,65583°Đ / -6.12556; 106.65583Tọa độ: 6°07′32″N 106°39′21″Đ / 6,12556°N 106,65583°Đ / -6.12556; 106.65583
CGK trên bản đồ Indonesia
CGK
CGK
Vị trí sân bay ở Banten / Indonesia
Thông tin chung
Kiểu sân bayPublic
ChủChính phủ Indonesia
Cơ quan quản lýPT Angkasa Pura II
Khánh thành1 tháng 5, 1985 (1985-05-01)
Phục vụ bay cho
Trang mạnghttp://www.soekarnohatta-airport.co.id/
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
07R/25L 3.660 12.008 có gia cố
07L/25R 3.600 11,811 Bê tông asphalt
07C/25C (dự kiến năm 2019) 3.000 9.842 Bê tông asphalt
Thống kê (2018)
Số lượt khách66,9 triệu [1]
Số lượt chuyến447.390 tăng 8%
Hàng hóa (tấn)
Ảnh hưởng kinh tế và xã hội5,1 tỷ USD & 705 ngàn[2]
Nguồn: Danh sách các sân bay bận rộn nhất trong Indonesia,[3] Số khách và số chuyến bay từ ACI[4]
Lượng hàng hóa từ Angkasa Pura II Airports Company[5]
Sân bay Quốc tế Soekarno-Hatta, nhà ga 1
Bên trong sân bay quốc tế Soekarno-Hatta

Sân bay Quốc tế Soekarno-Hatta ((tiếng Indonesia: Bandara Internasional Soekarno-Hatta, tiếng Anh: Soekarno-Hatta International Airport) (IATA: CGKICAO: WIII) là sân bay chính phục vụ khu vực đại đô thị Jakarta trên đảo Java, Indonesia. Sân bay tọa lạc 30 km về phía tây của Jakarta, ở Tangerang Regency, Banten. Sân bay hoạt động từ năm 1985 và nhà ga 2 được mở cửa năm 1992 thay thế cho Sân bay Kemayoran (các chuyến bay quốc nội) ở Trung tâm Jakarta, và Halim Perdanakusuma (một số ít các chuyến bay quốc tế, vẫn còn hoạt động) ở Đông Jakarta. Người Indonesia gọi sân bay này là Cengkareng. Mã IATA là CGK lấy từ tên Cengkareng. Sân bay có diện tích 18 km², có 2 đường băng và 2 nhà ga chính với nhà ga 1 phục vụ hai hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines, nhà ga 2 phục vụ các hãng khác.

Sân bay được đặt tên theo tên vị tổng thống thứ nhất của Indonesia Soekarno, và phó tổng thống thứ nhất Mohammad Hatta. Đây cũng là một trong các sân bay bận rộn của thế giới.

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 1[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 1C

Nhà ga 1 là nhà ga đầu tiên của sân bay quốc tế Soekarno-Hatta và được hoàn thành vào năm 1985. Nó nằm ở vị trí đối diện với nhà ga 2 về phía nam. Nhà ga này chủ yếu dành cho các chuyến bay nội địa trừ hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines trong khi các hãng này vận hành các chuyến bay nội địa ở nhà ga 2. Nhà ga này chia thành 3 khu vực, mỗi khu vực có 25 quầy làm thủy tục, 5 băng tải lấy hành lý và 7 cổng. Các cổng của nhà ga này mang các chữ A, BC kèm theo các ký hiệu số theo sau như A1-A7, B1-B7 và C1-C7. Nhà ga có thể phục vụ cho 9 triệu hành khách mỗi năm.

Nhà ga 2[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 2 được xây dựng xong vào năm 1992 nằm ở phía bắc đối diện với nhà ga 1. Nhà ga này vận hành các chuyến bay quốc tế cũng như các chuyến bay nội địa của hãng Garuda IndonesiaMerpati Nusantara Airlines. Nhà ga 2 cũng có 3 khu vực, mỗi khu vực có 25 quầy làm thủ tục, 5 băng tải lấy hành lý và 7 cổng. Các cổng mang các chữ D, EF và có ký hiệu D1-D7, E1-E7 và F1-F7. Nhà ga này có thể phục vụ 9 triệu hành khách mỗi năm

Nhà ga 3[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1 của nhà ga 3 gồm việc xây dựng 5 cầu lên máy bay, và đưa vào vận hành ngày 15 tháng 4 năm 2009. Thiết kế của nhà ga này khác so với nhà ga 1 và 2 với các ý tưởng hiện hại và thân thiên môi trường (xem here). Nhà ga hiện là trụ nơi hoạt động của 2 hãng hàng không giá rẻ phục vụ các chuyến bay nội địa là Mandala AirlinesIndonesia AirAsia.

Mỗi cầu lên máy bay có thể phục vụ 4 triệu hành khách mỗi năm.[6] Nhà ga 3 sẽ làm tăng khả năng vận chuyển hành khách của sân bay quốc tế Soekarno-Hatta từ 18 triệu lên 38 triệu mỗi năm.

Trong bản quy hoạch tổng thể mới nhất, pha 1 xây dựng nhà ga 3 và kéo dài đường băng 2 lên 4.000m, và pha 2 sẽ xây nhà ga 4 và đường băng thứ 3 (4.000 m). Một tàu điện trên cao sẽ nối sân bay với thành phố trong nằm trong dự án pha 1 [7].

Nhà ga 4[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga 4 đối diện với nhà ga 3 và nằm ở phía đông của nhà ga 1. Nó sẽ được xây dựng trong pha 2 hoặc pha 4 của dự án.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng khôngCác điểm đếnNhà ga
AirAsia Kota Kinabalu, Kuala Lumpur
3
Aircalin Noumea
2D
Air China Beijing–Capital, Xiamen
2E
Airfast Indonesia Surabaya, Timika
1C
Air France Paris–Charles de Gaulle, Singapore
2E
All Nippon Airways Tokyo–Haneda, Tokyo–Narita
2D
Asiana Airlines Seoul–Incheon
2D
Aviastar (Indonesia) Bandar Lampung,[8] Ketapang, Lubuklinggau, Muara Bungo
1C
Batik Air Ambon, Balikpapan, Denpasar, Jayapura, Kupang, Mataram–Lombok, Manado, Makassar, Pekanbaru, Semarang, Surabaya, Ternate, Yogyakarta[9] 1C
Business Air Bangkok–Suvarnabhumi
2D
Cathay Pacific Hong Kong
2D
Cebu Pacific Manila
2E
China Airlines Hong Kong, Taipei–Taoyuan
2E
China Eastern Airlines Côn Minh, Nam Ninh[10]
2E
China Southern Airlines Quảng Châu
2E
Citilink Balikpapan, Banjarmasin, Batam, Bengkulu, Denpasar/Bali, Jambi, Makassar, Medan, Padang, Pekanbaru, Pangkal Pinang, Surabaya, Tanjung Pandan
1C
Citilink Thuê chuyến: Jeddah[11]
TB
EgyptAir Bangkok–Suvarnabhumi, Cairo[12]
2D
Emirates Dubai–International
2D
Etihad Airways Abu Dhabi
2E
EVA Air Taipei–Taoyuan
2E
Flynas Thuê chuyến: Jeddah[13]
2D
Garuda Indonesia Amsterdam, Bangkok–Suvarnabhumi, Bắc Kinh-Thủ đoi, Quảng Châu, Hong Kong, Jeddah, Kuala Lumpur, London–Gatwick, Melbourne, Osaka–Kansai, Perth, Seoul–Incheon, Shanghai–Pudong, Singapore, Sydney, Tokyo–Haneda
2E
Garuda Indonesia Ambon, Balikpapan, Banda Aceh, Bandar Lampung, Banjarmasin, Batam, Bengkulu, Biak, Denpasar/Bali, Gorontalo, Jambi, Jayapura, Kendari, Kupang, Makassar, Manado, Mataram–Lombok, Malang, Medan, Merauke, Padang, Palangkaraya, Palembang, Palu, Pangkalpinang, Pekanbaru, Pontianak, Semarang, Sibolga, Surakarta/Solo, Surabaya, Tanjung Pandan, Tanjung Pinang, Tarakan, Ternate, Timika, Yogyakarta
2F
Indonesia AirAsia Bangkok–Don Mueang, Denpasar/Bali, Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Medan, Penang, Phuket, Singapore, Yogyakarta
3
Japan Airlines Tokyo–Narita
2D
Jet Asia Airways Bangkok–Suvarnabhumi[14]
2D
Jetstar Airways Perth
2D
Jetstar Asia Airways Singapore
2D
Jordan Aviation Thuê chuyến theo mùa: Amman-Queen Alia
2D
Kal Star Aviation Berau, Pangkalan Bun, Pontianak, Sampit
1C
KLM Amsterdam, Kuala Lumpur
2E
Korean Air Seoul–Incheon
2E
Kuwait Airways Kuala Lumpur, Kuwait City
2D
Lion Air Ambon, Jayapura, Kendari, Kupang, Makassar, Manado, Mataram–Lombok, Palu, Semarang, Surakarta/Solo, Surabaya, Yogyakarta
1A
Lion Air Banda Aceh, Bandar Lampung, Batam, Bengkulu, Jambi, Medan, Padang, Palembang, Pangkalpinang, Pekanbaru, Tanjung Pinang
1B
Lion Air Balikpapan, Banjarmasin, Palangkaraya, Pontianak, Tarakan
1C
Lion Air Thành phố Hồ Chí Minh, Jeddah, Kuala Lumpur, Singapore
2D
Lion Air Denpasar/Bali
3
Lufthansa Frankfurt, Kuala Lumpur
2D
Malaysia Airlines Kuala Lumpur
2D
Malindo Air Kuala Lumpur
2D
Nam Air Pontianak
1B
Oman Air Muscat
2D
Philippine Airlines Manila
2D
Qantas Sydney
Theo mùa: Singapore 4
2D
Qatar Airways Doha
2D
Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan
2D
Saudia Jeddah, Medina, Riyadh
2E
Singapore Airlines Singapore
2D
Sichuan Airlines Nam Ninh[15]
2E
Shenzhen Airlines Theo mùa: Fuzhou
2E
Srilankan Airlines Colombo
2D
Sriwijaya Air Ambon, Balikpapan, Banda Aceh, Bandar Lampung, Banjarmasin, Batam, Bengkulu, Biak, Denpasar/Bali, Gorontalo, Jambi, Jayapura, Kendari, Kupang, Makassar, Malang, Manado, Medan, Padang, Palembang, Palu, Pangkalpinang, Pontianak, Semarang, Surakarta/Solo, Surabaya, Tanjung Pandan, Tanjung Pinang, Tarakan, Ternate, Yogyakarta
1B
Thai Airways Bangkok–Suvarnabhumi
2D
Thai Lion Air Bangkok–Don Mueang
2D
Tigerair Singapore
2D
Trigana Air Service Pangkalan Bun
1C
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk
2D
U Airlines Bangkok-Suvarnabhumi[16]
2E
Vietnam Airlines Thành phố Hồ Chí Minh
2E
Xiamen Airlines Fuzhou, Thiên Tân, Xiamen, Zhengzhou
2D
XpressAir Bandar Lampung, Jayapura, Manokwari, Sorong, Ternate
1B
XpressAir Johor Bahru
2D
Yemenia Sana'a 3
2D

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Airlines Điểm đến
Air Atlanta Icelandic Theo mùa: Reykjavik-Keflavik
ANA Cargo Tokyo–Narita[17]
Cardig Air Balikpapan, Bangkok–Suvarnabhumi, Hà Nội, Padang–Minangkabau, Pekanbaru, Medan, Seoul–Incheon, Singapore
Cathay Pacific Cargo Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong
China Airlines Cargo Singapore, Taipei–Taoyuan
Etihad Cargo Abu Dhabi
EVA Air Cargo Singapore, Taipei–Taoyuan
FedEx Express Guangzhou, Thành phố Hồ Chí Minh, Singapore, Subic Bay
Gading Sari Kuala Lumpur
Hong Kong Airlines Hong Kong
KLM Cargo Amsterdam
K-Mile Air Bangkok-Suvarnabhumi
Korean Air Cargo Thành phố Hồ Chí Minh, Penang, Seoul–Incheon
Lufthansa Cargo Frankfurt
MASkargo Kuala Lumpur
Qantas Freight Sydney
Republic Express Airlines Balikpapan, Kuala Lumpur, Makassar, Singapore, Surabaya, Surakarta/Solo
Singapore Airlines Cargo Singapore
Thai Airways International Bangkok–Suvarnabhumi
Transmile Air Services Kuala Lumpur
Tri-MG Intra Asia Airlines Batam, Kuala Lumpur, Singapore

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “This is the world's busiest airport”. CNN. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ “Soekarno–Hatta International airport – Economic and social impacts”. Ecquants. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ (Persero), PT Angkasa Pura II. “Bandara Changi Terbaik, Soetta Berkembang Pesat - PT Angkasa Pura II”. www.angkasapura2.co.id. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. 
  4. ^ “Preliminary 2012 World Airport Traffic and Rankings”. Airports Council International. 26 tháng 3 năm 2013. 
  5. ^ PT Angkasa Pura II (Persero). “Halaman Tidak Ditemukan – PT Angkasa Pura II”. PT Angkasa Pura II (Persero). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  6. ^ Angkasa Pura II
  7. ^ Soekarno-Hatta International Airport Map Angkasa Pura II
  8. ^ “Aviastar Airlines: Rute Baru Aviastar Jakarta”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015. 
  9. ^ “Citilink, Merpati, Batik Air to move to Halim”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ “China Eastern to Start Nanning – Jakarta Service from mid-March 2014”. Routesonline. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ “Citilink Buka Rute Umroh Ke Jeddah Runway Aviation News”. Runway Aviation News. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015. 
  12. ^ http://www.egyptair.com/English/News/Pages/EGYPTAIRcf452360-0302-494e-95af-4b5e83cd72fe.aspx
  13. ^ Flynas article mentioning Jakarta as Thuê chuyến service
  14. ^ “Jet Asia Airways Scheduled Service Expansion Continues with Inaugural Flights to Jakarta and Jeddah”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015. 
  15. ^ “World Aviation”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015. 
  16. ^ “Bangkok Post article”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015. 
  17. ^ “Expand Freighter Network from May 14th, 2014”. ANA Cargo. 30 Tháng 4 năm 2014. Truy cập 20 Tháng 5 năm 2014.