Đông Java

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Jawa Timur
100px
Khẩu hiệu: Jer Basuki Mawa Béya
IndonesiaEastJava.png
Tỉnh lỵ Surabaya
Tỉnh trưởng Imam Utomo
Diện tích 47.922 km²
Dân số 34.766.000 (2000)
Các dân tộc người Java (79%), người Madura (18%), người Tengger, người Osing, người Bali, người Indonesia gốc Hoa
Tôn giáo Đạo Hồi (96,3%), Đạo Kitô (2,6%), Đạo Hindu (0,6%), Đạo Phật (0,4%), cũng có tín ngưỡng Kejawen
Ngôn ngữ tiếng Java, tiếng Madura, tiếng Indonesia
Múi giờ WIB (UTC+7)
Trang Web [1]

Đông Java (tiếng Indonesia: Jawa Timur) là một tỉnh của Indonesiaphía Đông của đảo Java và cũng bao gồm các đảo lân cận là MaduraBawean. Trung tâm hành chính của tỉnh này nằm ở Surabaya, thành phố lớn thứ 2 ở Indonesia và là một trung tâm công nghiệp và cảng lớn.

Các vương quốc cổ xưa KediriSinghasari từng tồn tại ở khu vực gần Malang ngày nay. Đế quốc Majapahit có trung tâm quốc gia đặt tại Trowulan, Mojokerto East Java. Vùng Jawa Timur còn là một phần của vương quốc Mataram lúc quốc gia này ở thời điểm hoàng kim của mình.

Jawa Timur bao gồm 9 thành phố gồm Batu, Blitar, Kediri, Madiun, Malang, Mojokerto, Pasuruan, Probolinggo, Surabaya và 29 huyện

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua