Bali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bali
ᬩᬮᬶ
—  Tỉnh  —
Amed banner sunset.jpg
GarudaWisnuKencana head.jpgTanah-Lot Bali Indonesia Pura-Tanah-Lot-01.jpg
Panorama of Bali from Besakih - Mother temple.jpg
Snorkeling Pemuteran Bali 2.jpgListening To The Sound of Peace Under The Sunset.jpg
Balinese Dancer (Imagicity 1248).jpgBalinese vrouwen in een processie bij een festival in Ubud, -7 Aug. 2009 a.jpgBalinese girl with offering.jpg
Flag of Bali.svg
Hiệu kỳ
Coat of arms of Bali.svg
Ấn chương
Tên hiệu: Đảo của các vị thần, Đảo Hoà bình, Bình Minh của Thế giới, Đảo Hindu giáo, Đảo Tình yêu[1]
Khẩu hiệuBali Dwipa Jaya (Kawi)
(Đảo Bali Huy hoàng)
Vị trí của Bali ở Indonesia (màu lục)
Vị trí của Bali ở Indonesia (màu lục)
Bali trên bản đồ Thế giới
Bali
Bali
Quốc gia Indonesia
Thủ phủLambang Denpasar City.png Denpasar
Chính quyền
 • Thống đốcI Made Mangku Pastika (PD)
 • Phó thống đốcI Ketut Sudikerta
Diện tích
 • Tổng cộng5.780 km2 (2,230 mi2)
Dân số (2014)
 • Tổng cộng4.225.384
 • Mật độ730/km2 (1,900/mi2)
Demographics
 • Dân tộcNgười Bali (90%), người Java (7%), Baliaga (1%), người Madura (1%)[2]
 • Tôn giáoHindu giáo (83,5%), Hồi giáo (13,4%), Kitô giáo (2,5%), Phật giáo (0,5%)[3]
 • Ngôn ngữTiếng Indonesia (chính thức), tiếng Bali, tiếng Mã Lai Bali
Múi giờWITA (UTC+08)
Biển số xeDK
HDItăng 0,724 (Cao)
Xếp hạng HDIthứ 5 (2014)
Trang webwww.baliprov.go.id
Bali (island)
Địa lý
Quần đảoQuần đảo Sunda nhỏ
Diện tích5.636 km2 (2.176,1 mi2)
Dài145 km (90,1 mi)
Rộng80 km (50 mi)
Độ cao tương đối lớn nhất3.148 m (10,328 ft)
Đỉnh cao nhấtNúi Agung
Hành chính
Indonesia
TỉnhBali
Thành phố lớn nhấtDenpasar (834.881 dân)
Nhân khẩu học
Dân tộcNgười Bali, người Java, Sasak

Bali (tiếng Bali: ᬩᬮᬶ) là tên một hòn đảo và một tỉnh của Indonesia. Tỉnh này bao gồm đảo chính Bali và một vài đảo nhỏ lân cận, đáng chú ý là Nusa Penida, Nusa Lembongan, và Nusa Ceningan. Nó toạ lạc tại cực tây của quần đảo Sunda nhỏ, nằm giữa Java phía tây và Lombok ở phía đông. Thủ phủ Bali, Denpasar, nằm ở miền nam đảo Bali.

Với dân số 3.890.757 theo thống kê 2010,[4] và 4.225.000 theo thống kê 2014,[5] đảo là nơi cư ngụ của đa số người theo Hindu giáo tại Indonesia. Theo thống kê 2010, 83,5% dân số Bali là người Bali Hindu giáo,[3] sau đó là 13,4% người Hồi giáo, 2,5% người Kitô giáo, và 0,5% người theo Phật giáo.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bali to Host 2013 Miss World Pageant”. Jakarta Globe. 26 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ Suryadinata, Leo; Arifin, Evi Nurvidya & Ananta, Aris (2003). Indonesia's Population: Ethnicity and Religion in a Changing Political Landscape. Institute of Southeast Asian Studies. ISBN 9812302123. 
  3. ^ a ă Penduduk Menurut Wilayah dan Agama yang Dianut (2010 Census). bps.go.id
  4. ^ “Indonesia (Urban City Population): Provinces & Cities – Statistics & Maps on City Population”. Citypopulation.de. 1 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ Ni Komang Erviani (17 tháng 12 năm 2012). “Bali faces population boom, now home to 4.2 million residents”. Bali Daily via The Jakarta Post. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2012. 
  6. ^ “Penduduk Menurut Wilayah dan Agama yang Dianut” [Population by Region and Religion Bali Province]. Sensus Penduduk 2010. Badan Pusat Statistik. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Bali tại Wikimedia Commons

Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua