Chỉ số phát triển con người

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Human Development Index)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Xem chi tiết xếp hạng HDI tại: Danh sách các quốc gia theo thứ tự về Chỉ số phát triển con người

Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới. HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia. Chỉ số này được phát triển bởi một kinh tế gia người PakistanMahbub ul Haq và nhà kinh tế học người Ấn Độ Amartya Sen vào năm 1990.

Quan điểm phát triển con người[sửa | sửa mã nguồn]

Phát triển con người chính là, và phải là, sự phát triển mang tính nhân văn. Đó là sự phát triển vì con người, của con người và do con người.

Quan điểm phát triển con người nhằm mục tiêu mở rộng cơ hội lựa chọn cho người dân và tạo điều kiện để họ thực hiện sự lựa chọn đó (có nghĩa là sự tự do). Những lựa chọn quan trọng nhất là được sống lâu và khỏe mạnh, được học hành và có được một cuộc sống ấm no.

Năm đặc trưng của quan điểm phát triển con người là:

  1. Con người là trung tâm của sự phát triển.
  2. Người dân vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của phát triển.
  3. Việc nâng cao vị thế của người dân(bao hàm cả sự hưởng thụ và cống hiến).
  4. Chú trọng việc tạo lập sự bình đẳng cho mọi người dân về mọi mặt: tôn giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch...
  5. Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa...

Cách tính HDI (mới)[sửa | sửa mã nguồn]

HDI là một thước đo tổng quát về phát triển con người. Nó đo thành tựu trung bình của một quốc gia theo ba tiêu chí sau:

  1. Sức khỏe (LEI): Một cuộc sống dài lâu và khỏe mạnh, đo bằng tuổi thọ trung bình.
  2. Tri thức (EI): Được đo bằng số năm đi học bình quân (MYSI) và số năm đi học kỳ vọng (EYSI).
  3. Thu nhập: Mức sống đo bằng GNI bình quân đầu người (II).

Chỉ số của các tiêu chí trên được tính bằng các công thức sau: (cách tính này được UNDP áp dụng từ năm 2010)

  • Chỉ số tuổi thọ trung bình (LEI) được đo bằng tuổi thọ trung bình của một quốc gia.
  • Chỉ số học vấn (EI) là trung bình cộng của chỉ số đi học bình quân và chỉ số đi học kỳ vọng.

Trong đó:

  • Chỉ số năm đi học bình quân (MYSI) được tính là:
  • Chỉ số năm đi học kỳ vọng (EYSI) được tính là:
Chỉ số thu nhập (II)

Từ 3 chỉ số trên, ta có công thức tính chỉ số HDI như sau:

LE: Tuổi thọ trung bình

MYS: Số năm đi học bình quân (số năm mà một người trên 25 tuổi đã bỏ ra trong giáo dục chính quy)

EYS: Số năm đi học kỳ vọng (số năm học dự kiến cho trẻ em dưới 18 tuổi)

GNI/ng: Tổng sản lượng quốc gia bình quân đầu người được tính theo sức mua tương đương quy ra đôla Mỹ.

Chỉ số HDI năm 2015[sửa | sửa mã nguồn]

Báo cáo Phát triển Con người 2015 được UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) công bố vào ngày 14 tháng 12 năm 2015, các giá trị trong bảng được tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu năm 2014. Dưới đây là danh sách 49 nước có chỉ số rất cao:[1]

Chú giải:

  • Increase = tăng.
  • giữ nguyên = giữ nguyên.
  • giảm = giảm.
  • Số trong ngoặc là số hạng điều chỉnh của một quốc gia (tăng hoặc giảm) so với năm 2014.

Chú ý: Do Macau và Đài Loan không phải là thành viên của UNDP, nên HDI của 2 nước này không được UNDP tính toán. Việc tính toán chỉ số HDI ở Macau và Đài Loan là do chính phủ hai nước thực hiện.

Hạng Quốc gia HDI
Dữ liệu năm 2015
[2]
Thay đổi so với năm 2014[2] Dữ liệu năm 2015
[2]
Thay đổi so với năm 2014
[2]
1 giữ nguyên  Na Uy 0.944 Increase 0.002
2 giữ nguyên  Úc 0.935 Increase 0.002
3 giữ nguyên  Thụy Sĩ 0.930 Increase 0.002
4 giữ nguyên  Đan Mạch 0.923 giữ nguyên
5 giữ nguyên  Hà Lan 0.922 Increase 0.002
6 giữ nguyên  Đức 0.916 Increase 0.001
6 Increase (2)  Cộng hòa Ireland 0.916 Increase 0.004
8 giảm (1)  Mỹ 0.915 Increase 0.002
9 giảm (1)  Canada 0.913 Increase 0.001
9 Increase (1)  New Zealand 0.913 Increase 0.002
11 giữ nguyên  Singapore 0.912 Increase 0.003
12 giữ nguyên  Hồng Kông 0.910 Increase 0.002
13 giữ nguyên  Liechtenstein 0.908 Increase 0.001
14 giữ nguyên  Thụy Điển 0.907 Increase 0.002
14 Increase (1)  Vương quốc Anh 0.907 Increase 0.005
16 giữ nguyên  Iceland 0.899 giữ nguyên
17 giữ nguyên  Hàn Quốc 0.898 Increase 0.003
18 giữ nguyên  Israel 0.894 Increase 0.001
18 giữ nguyên  Macau 0.894 [3]
19 giữ nguyên  Luxembourg 0.892 Increase 0.002
20 giảm (1)  Nhật Bản 0.891 Increase 0.001
21 giữ nguyên  Bỉ 0.890 Increase 0.002
22 giữ nguyên  Pháp 0.888 Increase 0.001
23 giữ nguyên  Áo 0.885 Increase 0.001
24 giữ nguyên  Phần Lan 0.883 Increase 0.001
25 giữ nguyên  Đài Loan 0.882 [4]
26 giữ nguyên  Slovenia 0.880 Increase 0.001
27 giữ nguyên  Tây Ban Nha 0.876 Increase 0.002
28 giữ nguyên  Italy 0.873 giữ nguyên
29 giữ nguyên  Cộng hòa Séc 0.870 Increase 0.002
30 giữ nguyên  Hy Lạp 0.865 Increase 0.002
31 giữ nguyên  Estonia 0.861 Increase 0.002
32 giữ nguyên  Brunei 0.856 Increase 0.004
33 giữ nguyên  Cộng hòa Síp 0.850 giữ nguyên
33 Increase (1)  Qatar 0.850 Increase 0.001
34 giữ nguyên  Andorra 0.845 Increase 0.001
35 Increase (1)  Slovakia 0.844 Increase 0.005
36 giảm (1)  Ba Lan 0.843 Increase 0.003
37 giữ nguyên  Litva 0.839 Increase 0.002
37 giữ nguyên  Malta 0.839 Increase 0.002
39 giữ nguyên  Ả Rập Saudi 0.837 Increase 0.001
40 giữ nguyên  Argentina 0.836 Increase 0.003
41 giảm (1)  UAE 0.835 Increase 0.002
42 giữ nguyên  Chile 0.832 Increase 0.002
43 giữ nguyên  Bồ Đào Nha 0.830 Increase 0.002
44 giữ nguyên  Hungary 0.828 Increase 0.003
45 giữ nguyên  Bahrain 0.824 Increase 0.003
46 Increase (1)  Latvia 0.819 Increase 0.003
47 giảm (1)  Croatia 0.818 Increase 0.001
48 giảm (1)  Kuwait 0.816 giữ nguyên
49 giữ nguyên  Montenegro 0.802 Increase 0.001
...
90 Increase (3)  Trung Quốc 0.727 Increase 0.004
116 Increase (1)  Việt Nam 0.666 Increase 0.003
141 giữ nguyên  Lào 0.575 Increase 0.005
143 Increase (1)  Campuchia 0.555 Increase 0.005

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://hdr.undp.org/sites/default/files/hdr_2015_statistical_annex.pdf
  2. ^ a ă â b “Human Development Report 2015 – "Sustaining Human Progress: Reducing Vulnerabilities and Building Resilience" (PDF). HDRO (Human Development Report Office) United Nations Development Programme. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015. 
  3. ^ UN không tính toán chỉ số HDI của Macau. Chính phủ của Macau phải tự tính toán chỉ số HDI. Macau in Figures, 2016
  4. ^ UN không công nhận Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) là một quốc gia có chủ quyền. Trong báo cáo HDI không có Đài Loan vì UN cho rằng Đài Loan là một phần của Trung Quốc. Chính phủ Đài Loan đã tính toán chỉ số HDI là 0,882, dựa vào cách tính mới của UNDP. “2011中華民國人類發展指數 (HDI)” (PDF) (bằng tiếng Trung Quốc). Directorate General of Budget, Accounting and Statistics, Executive Yuan, R.O.C. 2011. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]