Nam Sulawesi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nam Sulawesi
Sulawesi Selatan
—  Tỉnh  —
Chuyển tự Địa phương
 • Tiếng Bugisᨔᨘᨒᨕᨙᨔᨗ ᨒᨕᨘᨈ
Makassar CBD Skyline.jpg
Pare-Pare view-2.JPGWaduk Bili-Bili Sulawesi Selatan.jpg
Pantai Bira, sunset (6969009247).jpgTraditional Toraja House.JPG
Floating houses on Lake Tempe.jpgObyek wisata Rammang-Rammang.jpg
Theo chiều kim đồng hồ, từ góc trên, trái: Makassar về đêm, hồ chứa nước Bili-bili, nhà TongkonanTana Toraja, đồi đá vôi ở Maros, ruộng lúa Nam Sulawesi, nhà nổi trên hồ Tempe, bãi biển Tanjung Bira
Flag of South Sulawesi.svg
Hiệu kỳ
Coat of arms of South Sulawesi.svg
Ấn chương
Khẩu hiệuToddo' Puli / Bản mẫu:Script/Lontara
(Giữ niềm tin)
Vị trí của Nam Sulawesi ở Indonesia
Vị trí của Nam Sulawesi ở Indonesia
Nam Sulawesi trên bản đồ Thế giới
Nam Sulawesi
Nam Sulawesi
Quốc gia Indonesia
Lập tỉnh13 tháng 12, 1960
Tỉnh lỵCoat of Arms of City Makassar.png Makassar
Chính quyền
 • Thành phầnChính quyền địa phương Sulawesi
Diện tích
 • Tổng cộng46.717.48 km2 (18,037.72 mi2)
Thứ hạng diện tích16th
Độ cao cực đại3.478 m (11,411 ft)
Dân số (2010)[1]
 • Tổng cộng8.032.551
 • Mật độ170/km2 (450/mi2)
Demographics
 • Dân tộcBugis (41,9%), Makassar (25.43%), Người Toraja (9,02%), Mandar (6,1%)
 • ReligionHồi giáo (89,62%), Khánh Cách (7,62%), Công giáo La Mã (1,54%), Phật giáo (0,24%), Ấn Độ giáo (0,72%), Nho giáo (0.004)[2]
 • Ngôn ngữTiếng Indonesia (chính thức)
Tiếng Bugis
Tiếng Makassar
Tiếng Toraja
Tiếng Mandar
Múi giờICT (UTC+08)
Postcodes90xxx, 91xxx, 92xxx
Mã ISO 3166ID-SN
Biển số xeDD, DP, DW
Thành phố rộng nhấtPalopo - 247,52 kilômét vuông (95,57 sq mi)
Thành phố đông dân nhấtMakassar - (1.339.374 - 2010)
Huyện rộng nhấtBắc Luwu - 7.502,58 kilômét vuông (2.896,76 sq mi)
Huyện đông dân nhấtHuyện Bone - (717268 - 2010)
Trang webGovernment official site

South Sulawesi (tiếng Indonesia: Sulawesi Selatan; Bản mẫu:Lang-bug) là một tỉnh của Sulawesi, Indonesia. Quần đảo Selayar phía nam Sulawesi cũng thuộc địa phận tỉnh. Tỉnh lỵ là Makassar. Nam Sulawesi tiếp giáp Trung SulawesiTây Sulawesi về phía bắc, vịnh BoneĐông Nam Sulawesi về phía đông, eo biển Makassar về phía tây, và biển Flores về phía nam.

Thống kê 2010 cho biết dân số tỉnh là chừng 8.032.551 người, tức Nam Sulawesi là tỉnh đông dân nhất đảo (46% dân số Sulawesi sống ở Nam Sulawesi) và là tỉnh đông dân thứ sáu toàn Indonesia. Đến 2015 dân số được ước đoán đạt 8,52 triệu. Các dân tộc chính ở Nam Sulawesi là người Bugis, người Makassar, người Toraja, và người Mandar. Nên kinh tế dựa trên nông nghiệp, ngư nghiệp, khai thác vàng, magie, sắt và kim loại khác. Pinisi, loại thuyền hai cột buồm truyền thống, vẫn được người Bugis và Makassar dùng rộng rãi.

Vào thời kỳ vàng son trong buôn bán gia vị (thế kỷ XV-XIX), Nam Sulawesi đóng vai trò cổng chào đến quần đảo Maluku. Trên địa phận tỉnh từng có nhiều vương quốc nhỏ, trong đó có hai nổi bật là vương quốc Gowa gần Makassar và vương quốc Bugis nằm ở Bone. Công ty Đông Ấn Hà Lan (VOC) bắt đầu hoạt đông trong vùng từ thế kỷ XV. VOC sau đó bắt tay với hoàng thân Bugis Arung Palakka nhằm đánh bại vương quốc Gowa. Vua Gowa, Sultan Hasanuddin bị bắt ký một hiệp ước làm giảm nặng tầm ảnh hưởng của vương quốc Gowa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Number of Population, Sex Ratio, Member of Household and Average Household Member by Regency/City in Sulawesi Selatan, 2005”. Statistics of Sulawesi Selatan (Thông cáo báo chí). BPS Provinsi Sulawesi Selatan. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2007. 
  2. ^ Indonesia Official Census http://sp2010.bps.go.id/index.php/site/tabel?tid=321
Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua