Trung Sulawesi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sulawesi Tengah
Sulawesi Tengah
—  Tỉnh  —
Hiệu kỳ của Sulawesi Tengah
Hiệu kỳ
Con dấu chính thức của Sulawesi Tengah
Con dấu
Hiệu huy của Sulawesi Tengah
Hiệu huy
Vị trí tỉnh Trung Sulawesi ở Indonesia
Vị trí tỉnh Trung Sulawesi ở Indonesia
Sulawesi Tengah trên bản đồ Thế giới
Sulawesi Tengah
Sulawesi Tengah
Tọa độ: 1°00′N 121°00′Đ / 1°N 121°Đ / -1.000; 121.000Tọa độ: 1°00′N 121°00′Đ / 1°N 121°Đ / -1.000; 121.000
Quốc gia Indonesia
Tỉnh lỵ Palu
Chính quyền
 • Tỉnh trưởng Bandjela Paliudju
Diện tích
 • Tổng cộng 68.089,83 km2 (2,628,963 mi2)
Dân số (2010)
 • Tổng cộng 2.633.402
 • Mật độ 0.39/km2 (1.0/mi2)
Cơ cấu dân cư
 • Dân tộc Butung (23%), Bugis (19%), Tolaki (16%), Muna (15%)[cần dẫn nguồn]
 • Tôn giáo Thiên chúa giáo, Hồi giáo, Hindu[cần dẫn nguồn]
 • Ngôn ngữ tiếng Indonesia (chính thức)
Múi giờ WITA (UTC+8)
Trang web www.sulteng.go.id

Trung Sulawesi (tiếng Indonesia: Sulawesi Tengah) là một tỉnh của Indonesia nằm ở vị trí trung tâm của đảo Sulawesi, rộng 68.089,83 km², có 1.820.000 dân (năm 2000) gồm các dân tộc Butung (23%), Bugis (19%), Tolaki (16%), Muna (15%). Tỉnh này được thành lập vào năm 1964. Thủ phủ là thành phố Palu.

Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua