Trung Sulawesi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sulawesi Tengah
Sulawesi Tengah
—  Tỉnh  —
COLLECTIE TROPENMUSEUM Berglandschap met rijstvelden en paalwoningen in de omgeving van Palu TMnr 20018497.jpg
Cờ hiệu của Sulawesi Tengah
Cờ hiệu
Central Sulawesi coa.png
Ấn chương
Vị trí tỉnh Trung Sulawesi ở Indonesia
Vị trí tỉnh Trung Sulawesi ở Indonesia
Sulawesi Tengah trên bản đồ Thế giới
Sulawesi Tengah
Sulawesi Tengah
Tọa độ: 1°00′N 121°00′Đ / 1°N 121°Đ / -1.000; 121.000Tọa độ: 1°00′N 121°00′Đ / 1°N 121°Đ / -1.000; 121.000
Quốc gia Indonesia
Tỉnh lỵ Palu
Chính quyền
 • Tỉnh trưởng Bandjela Paliudju
Diện tích
 • Tổng cộng 68.089,83 km2 (2,628,963 mi2)
Dân số (2010)
 • Tổng cộng 2.633.402
 • Mật độ 0.39/km2 (1.0/mi2)
Cơ cấu dân cư
 • Dân tộc Butung (23%), Bugis (19%), Tolaki (16%), Muna (15%)[cần dẫn nguồn]
 • Tôn giáo Thiên chúa giáo, Hồi giáo, Hindu[cần dẫn nguồn]
 • Ngôn ngữ tiếng Indonesia (chính thức)
Múi giờ WITA (UTC+8)
Mã ISO 3166 ID-ST sửa dữ liệu
Trang web www.sulteng.go.id

Trung Sulawesi (tiếng Indonesia: Sulawesi Tengah) là một tỉnh của Indonesia nằm ở vị trí trung tâm của đảo Sulawesi, rộng 68.089,83 km², có 1.820.000 dân (năm 2000) gồm các dân tộc Butung (23%), Bugis (19%), Tolaki (16%), Muna (15%). Tỉnh này được thành lập vào năm 1964. Thủ phủ là thành phố Palu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua