Royal Brunei Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Royal Brunei Airlines
Royal Brunei Airlines logo.svg
IATA
BI
ICAO
RBA
Tên hiệu
BRUNEI
Lịch sử hoạt động
Thành lập 18 tháng 11, 1974; 42 năm trước
Hoạt động 14 tháng 5, 1975 (1975-05-14)
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Sân bay quốc tế Brunei
Thông tin chung
CTHKTX Royal Skies
Phòng khách Sky Lounge
Công ty mẹ Chính phủ Brunei
Số máy bay 10
Điểm đến 16
Trụ sở chính Bandar Seri Begawan, Brunei
Nhân vật
then chốt

Dato Paduka Haji Bahrin bin Abdullah (Chủ tịch)[1]

Karam Chand (CEO)
Trang web www.flyroyalbrunei.com

Royal Brunei Airlines (tiếng Mã Lai: Penerbangan DiRaja Brunei, tiếng Jawi: ﻓﻧﺭﺑﺎڠن ﺩﻴﺮﺍﺝ ﺑﺮﻮﻧﻲ), hay RBA, là hãng hàng không duy nhất của Brunei. Hãng này thuộc sở hữu 100% của chính phủ Brunei và là hãng hàng không quốc gia của Sultanate of Brunei Darussalam. Trụ sở của hãng tại sân bay quốc tế Brunei tại Berakas, ngay phía Bắc của thủ đô Bandar Seri Begawan.

Điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bay[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay Boeing 787 Dreamliner của Royal Brunei Airlines cất cánh khỏi sân bay quốc tế Kota Kinabalu.
Máy bay A320 của Royal Brunei Airlines tại sân bay Ngurah Rai, Bali.

Đội bay của Royal Brunei Airlines gồm các loại máy bay sau (tính đến tháng 8 năm 2016):[2]

Đội bay của Royal Brunei Airlines
Máy bay Tổng cộng Đặt hàng Số khách Ghi chú
C Y Tổng
Airbus A320-200 6 12 132 144
138 150
Airbus A320neo 7
TBA
Giao vào năm 2018[3]
Boeing 787-8 4 1 18 236 254
Tổng 10 8
A Royal Brunei Boeing 777-200ER taxiing at Brisbane Airport. All of the airline's Boeing 777s were leased from Singapore Airlines and have since been returned.

Màu sơn đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2014, chiếc Boeing 787-8 của Royal Brunei Airlines (số đăng ký V8-DLD) được sơn biểu trưng kỷ niệm 40 năm hoạt động của hãng hàng không ở vị trí sau cửa sau hai bên máy bay.

Đội bay cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Royal Brunei Airlines đã sử dụng các loại máy bay sau:[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Management”. Royal Brunei Airlines. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ “Global Airline Guide 2016 (Part One)”. Airliner World (October 2016): 8. 
  3. ^ “Royal Brunei Airlines orders seven A320neo aircraft”. The Brunei Times. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “Royal Brunei Airlines Fleet - Airfleets aviation”. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015.