Sân bay Changi Singapore

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Changi Singapore
Lapangan Terbang Changi Singapura
新加坡樟宜机场
(Xīnjiāpō Zhāngyí Jīchǎng)
சிங்கப்பூர் சாங்கி
விமானநிலையம்
(Ciṅkappūr Cāṅki Vimana Nilaiyam)
Aerial view of Singapore Changi Airport and Changi Air Base - 20110523.jpg
Mã IATA
SIN
Mã ICAO
WSSS
Vị trí
Thành phố Singapore
Độ cao 7 m (22 ft)
Tọa độ 01°21′33″B 103°59′22″Đ / 1,35917°B 103,98944°Đ / 1.35917; 103.98944Tọa độ: 01°21′33″B 103°59′22″Đ / 1,35917°B 103,98944°Đ / 1.35917; 103.98944
SIN/WSSS trên bản đồ Singapore
SIN/WSSS
SIN/WSSS
Vị trí ở Singapore
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
02L/20R[N 1] 4.000 13.123 Nhựa đường
02C/20C 4.000 13.123 Nhựa đường
02R/20L[N 2] 2.750 9.022 Nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng/quân sự
Chủ Chính quyền Singapore[1]
Cơ quan quản lý Changi Airport Group (S) Pte Ltd
Khánh thành 1 tháng 7 năm 1981 (hoạt động)
29 tháng 12 năm 1981 (chính thức)
Phục vụ bay cho
Trang mạng www.changiairport.com
Thống kê (2013)
Số hành khách 53.700.000
Trọng lượng vận chuyển (tấn) 1.850.000
Số chuyến bay 343.800
Nguồn: trang web của Changi Airport Group,[2] ACI[3] Singapore AIP[4]

Sân bay Quốc tế Singapore Changi (tiếng Anh: Singapore Changi International Airport), hoặc được phổ biến hơn bởi 1 cách gọi đơn giản là Sân bay Changi (Changi Airport) là một trung tâm vận chuyển hàng không quốc tế (cảng trung chuyển hàng không) lớn và là cửa ngõ rất quan trọng của châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng. Diện tích 1500 ha, cách trung tâm thương mại của Singapore 20 km đông đông bắc. Sân bay sử dụng 13000 nhân công và đóng góp đáng kể (4,5 tỷ Đô la Singapore) cho nền kinh tế của đảo quốc Singapore. Năm 2009, sân bay này đã phục vụ 37,203,978 triệu hành khách, tăng 1.3% so với năm 2008 - xếp thứ 19 thế giới và thứ 5 châu Á về lượng khách phục vụ. Sân bay này cũng là một trong những sân bay vận chuyển hàng hóa hàng đầu thế giới - 1.854.610 tấn năm 2005. Sân bay này là trung tâm hoạt động của Singapore Airlines, Singapore Airlines Cargo, SilkAir, Tiger Airways, Jetstar Asia Airways, Valuair, và Jet8 Airlines Cargo, Garuda IndonesiaQantas.

IATA: SIN, mã ICAO: WSSS

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Changi là 1 trong 3 sân bay 5 sao trên thế giới theo đánh giá và nghiên cứu của Skytrax (2 sân bay kia là Sân bay Incheon ở Seoul-Incheon và Sân bay Hồng Kông), cả 3 sân bay này luôn nằm trong top 3 sân bay tốt nhất thế giới theo đánh giá và khảo sát của nhiều tổ chức kinh tế, du lịch, hàng không trên thế giới. Hàng năm vị trí dẫn đầu luôn được xem là sự phân tranh riêng của 3 sân bay này. Năm 2006, sân bay này soán ngôi Sân bay Hồng Kông để đoạt danh hiệu Sân bay tốt nhất thế giới do hành khách bầu chọn thông qua Skytrax. Năm 2007, sân bay này tiếp tục ở vị trí dẫn đầu trong danh sách các sân bay tốt nhất thế giới theo nghiên cứu khảo sát của Skytrax và nhiều cơ quan, tổ chức khác trên thế giới. Ngoài ra, sân bay Changi còn đạt được những giải thưởng khác như danh hiệu Sân bay ngủ đã nhất trong năm 2009 hay danh hiệu Sân bay mua sắm tốt nhất cũng trong năm 2009.

Hạ tầng và dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê vận hành
Năm Lượng hành khách thông qua
lượt chuyến
Hàng hóa
lượt chuyến
(tấn)
Số chuyến bay
lượt chuyến
1998 23.803.180 1.283.660 165.242
1999 26.064.645 1.500.393 165.961
2000 28.618.200 1.682.489 173.947
2001 28.093.759 1.507.062 179.359
2002 28.979.344 1.637.797 174.820
2003 24.664.137 1.611.407 154.346
2004 30.353.565 1.775.092 184.932
2005 32.430.856 1.833.721 204.138
2006 35.033.083 1.931.881 214.000
2007 36.701.556 1.918.159 221.000
2008 37.694.824 1.883.894 232.000
2009 37.203.978 1.633.791 240.360
Top destinations
Các điểm đến nhiều nhất
Tần suất (một chiều/tuần)
1 Sân bay quốc tế Soekarno-Hatta 211
2 Sân bay quốc tế Kuala Lumpur 201
3 Sân bay quốc tế Suvarnabhumi 131
4 Sân bay quốc tế Hồng Kông 95
5 Sân bay quốc tế Ninoy Aquino 85

Đường băng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Changi có 2 đường băng song song 02L/20R và 02C/20C. 02L/20R hoàn thành năm 1981 thuộc giai đoạn 1. Đường 02C/20C (trước đây 02R/20L), xây xong trên phần đất lấn biển thuộc giai đoạn 2, cách đường kia (02/20R) 1,64 km. Cả hai đường băng đều được trang bị hệ thống hạ cánh có điều khiển (Instrument Landing Systems) hướng dẫn máy bay trong mọi điều kiện thời tiết.

Các nhà ga hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga chính[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Changi có 3 nhà ga (terminal) kết nối bằng hệ thống di chuyển bằng băng chuyền. Một nhà ga thứ 3 (T3) đã được xây dựng và đã hoàn thành vào năm 2007. Công suất của sân bay này (tính đến 2009) là 73 triệu khách/năm. Changi có thế đón máy bay khổng lồ Airbus A380 mà hãng Singapore Airlines đưa vào sử dụng tháng 10/2007. Hiện tại, Chính phủ Singapore đang xây dựng thêm nhà ga T4 cho sân bay Changi.

Các tiện ích của nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh nhiều cửa hàng miễn thuế và các hàng ăn, sân bay Changi còn có sáu khu vườn mở. Khách của sân bay có thể vào thăm các khu vườn này và mỗi vườn có một nhóm thực vật khác nhau: xương rồng, tre, heliconia, hướng dương, dương xỉ, và phong lan. Có nhiều trung tâm thương mại nằm xung quanh sân bay Changi. Khu vực quá cảnh quốc tế của các nhà ga số 1 và số 2 có cung cấp dịch vụ internet và các trò chơi, các khu giải trí, có các phòng cầu nguyện, phòng tắm, các thẩm mỹ viện, phòng tập thể dục thể thao, bể bơi và cả một khách sạn nữa. Có nhiều khu vực để khách ngồi chờ và một vài trong số đó còn có cả khu vui chơi dành cho trẻ em hoặc có ti vi với chương trình thời sự hoặc phim ảnh.

Mua sắm[sửa | sửa mã nguồn]

Diện tích khu vực mua sắm khoảng trên 100.000 mét vuông (tính đến 2009) dọc theo 3 terminal. Các gian hàng này với mức độ kinh doanh vượt xa các khu mua sắm khác của Singapore, kể cả khu vực đông khách nhất là phố Orchard [1]. Nhà điều hành hàng không dân dụng Singapore thu được khoảng 60% lợi nhuận từ hoạt động này (khoảng 500 triệu USD vào cuối tháng 3 năm 2005), với khoảng 30% từ diện tích cho thuê và chia tỉ lệ buôn bán. Rượunước hoa là các mặt hàng chủ yếu chiếm hơn phân nửa doanh số bán lẻ, kế tiếp là đồng hồthuốc lá. Việc mở rộng khu vực bán lẻ vào cuối năm 2004 đã làm tăng doanh số lên 13.3% so với sáu tháng đầu năm 2005, và khoảng 67% so với cùng kỳ năm 2003, các chi nhánh của Prada, Gucci, BulgariHermes cũng khai trương trong thời gian này.

Vận chuyển hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Chí nhánh vận chuyển hàng hóa thuộc Nhà điều hành Hàng không Dân dụng Singapore quản lý trung tâm vận chuyển hàng hóa sân bay Changi [2] nằm ở phía bắc của sân bay cũ [3]. Lượng hàng hóa vận chuyển qua sân bay năm 2005 đạt 1.854.610 tấn, tăng 3.3% so với năm trước, đứng hàng thứ 10 trên thế giới và thứ 5 trong khu vực Châu Á. Do các mặt hàng điện tử ở Singapore là rất lớn, và cũng là hàng hóa chủ yếu trong vận chuyển hàng không góp phần làm đa dạng thị trường vận chuyển hàng hóa đường hàng không đang thu hẹp.

Dựa trên sự ứng dụng công nghệ thông tin, chi nhánh vận chuyển hàng hóa hàng không đã ứng dụng các hệ thống như Air Cargo EDI System (ACES), hệ thống thanh toán nâng cao đối với các hàng hóa chuyển phát nhanh (ACCESS) và thanh toán điện tử và lập danh sácj đơn hàng (EPIC) để loại bỏ những khách hàng đã thanh toán xong. đây là hệ thống đầu tiên (TradeNet System) cho phép khách hàng thực hiện các thủ tục (tờ khai hải quan) qua internet và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hải quan. TradeNet cũng sẽ được liên kết với nền công nghệ thông tin Integrated Trade và Logistic trên toàn quốc [4].

Dịch vụ các hãng hàng không[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch vụ mặt đất[sửa | sửa mã nguồn]

Phục vụ mặt đất Emirate Boeing 777-300 bởi CIAS tại Terminal 1

Các dịch vụ mặt đất đang được cung cấp bởi ba công ty là: Singapore Airport Terminal Services (SATS), Changi International Airport Services (CIAS) và Swissport. SATS, công ty con của Singapore Airlines, là nhà cung cấp chính chiếm tới gần 80% thị phần tại sân bay. CIAS được thành lặp năm 1981 bởi Cảng vụ Singapore và 5 hãnh hàng không khác: Air France, China Airlines, Garuda Indonesia, KLM Royal Dutch AirlinesLufthansa Airlines, chia nhau thị trường này.

Vào đầu những năm 2000, chính quyền Singapore quyết định mở cuộc chạy đua vào thị trường này bằng cách cấp các giấy phé gia hạn. Swissport thuộc Swissair đã giành được giấy phép (có giá trị 10 năm) và mở cửa hoạt động vào tháng 3 năm 2005. Adam Air chọn Swissport là hãng phục vụ mặt đất trong năm 2005, và Tiger Airways cũng tham gia trong năm 2006. Các khác hàng khác của Swissport như Australian Airlines, Swiss World Cargo, Thai AirAsiaCardig Air.

CIAS đã cải tổ lại khi nó chia quyền quản lý bởi tập đoàn Dnata DubaiTemasek Holdings, và ra mắt vào tháng 6 năm 2005 với diện mạo mới. Các dịch vụ bảo mật của nó được thực hiện bởi Aetos Security Management Private Limited sở hữu bởi Temasek.

Bảo dưỡng máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 5 khu bảo dưỡng được thực hiện bởi Công ty SIA EngineeringCông ty dịch vụ hàng không ST, với diện tích 20.000 mét vuông bắt đầu vận hành năm 1981 [5].

An ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Sĩ quan cảnh sát Aetos kiểm tra hành khách vào sảnh chờ cất cánh tại Terminal 1, sân bay Changi.

An ninh sân bay được quản lý bởi Airport Police Division trực thuộc Lực lượng Cảnh sát Singapore. Kể từ khi vụ không tặc và tên của sân bay là mục tiêu khủng bố của Jemaah Islamiyah, an ninh sân bay được từng bước thiết lập.

Các hãng hoạt động tại sân bay này[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Qantas and Singapore Airlines Airbus A380 tại Changi (2011).
Scoot Boeing 777-212ER
Singapore Airlines & Silkair
Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
AirAsia Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Kuching, Langkawi, Miri, Penang 1
Air China Bắc Kinh-Thủ đô, Thành Đô 1
Air France Jakarta-Soekarno Hatta, Paris-Charles de Gaulle 1
Air India Chennai, Delhi, Mumbai 2
Air India Express Chennai, Tiruchirappalli 2
Air Koryo Thuê chuyến: Pyongyang
Air Mauritius Mauritius 1
Air New Zealand Auckland 3
Air Niugini Port Moresby 1
All Nippon Airways Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita 2
Asiana Airlines Seoul-Incheon 3
Bangkok Airways Koh Samui 1
Biman Bangladesh Airlines Dhaka 1
British Airways London-Heathrow, Sydney 1
Cathay Pacific Bangkok-Suvarnabhumi, Hong Kong 1
Cebu Pacific Cebu, Clark, Iloilo, Manila 2
China Airlines Kaohsiung, Surabaya, Đài Bắc-Đào Viên 1
China Eastern Airlines Côn Minh, Lan Châu, Thượng Hải-Phố Đông, Wuxi 3
China Southern Airlines Quảng Châu 1
Delta Air Lines Tokyo-Narita 1
Druk Air Kolkata, Paro 1
Emirates Brisbane, Colombo-Bandaranaike, Dubai-International, Melbourne 1
Etihad Airways Abu Dhabi, Brisbane (kết thúc từ ngày 31 tháng 5 năm 2015)[5] 2
EVA Air Đài Bắc-Đào Viên 1
Finnair Helsinki 1
Firefly Ipoh, Kuala Lumpur-Subang, Kuantan 2
Garuda Indonesia Denpasar, Jakarta-Soekarno Hatta, Surabaya 3
Hainan Airlines Hải Khẩu 2
IndiGo Chennai 2
Indonesia AirAsia Bandung, Denpasar, Jakarta-Soekarno Hatta, Semarang (temporarily suspended), Solo, Surabaya (temporarily suspended),[6] Yogyakarta 1
Japan Airlines Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita 1
Jet Airways Chennai, Delhi, Mumbai 3
Jetstar Airways Denpasar, Melbourne, Perth 1
Jetstar Asia Airways Bangkok-Suvarnabhumi, Darwin, Denpasar, Fukuoka, Hải Khẩu, Hàng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Jakarta-Soekarno Hatta, Kuala Lumpur, Manila, Medan, Osaka-Kansai, Phnom Penh, Phuket, Penang, Perth, Sán Đầu, Xiêm Riệp, Surabaya, Đài Bắc-Đào Viên, Yangon 1
Jetstar Pacific Airlines Thành phố Hồ Chí Minh 1
KLM Amsterdam, Denpasar 1
Korean Air Seoul-Incheon 2
Lao Airlines Vientiane 2
Lion Air Jakarta-Soekarno Hatta 3
Lufthansa Frankfurt 2
Malaysia Airlines Kuala Lumpur, Kuching, Miri 2
Malindo Air Kuala Lumpur 3
MIAT Mongolian Airlines UlaanbaatarNote 1 3
Myanmar Airways International Yangon 1
Oman Air Kuala Lumpur, Muscat (both begin 29 Tháng 3 năm 2015)[7] 1
Philippine Airlines Manila 1
Qantas Brisbane, Melbourne, Sydney 1
Qatar Airways Doha 3
Regent Airways Dhaka 1
Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan 2
Saudia Jeddah, Riyadh 3
Scoot Bangkok-Don Mueang, Gold Coast, Hong Kong, Melbourne (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 11 năm 2015),[8] Nam Kinh, Perth, Thanh Đảo, Seoul-Incheon, Thẩm Dương, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên, Tianjin, Tokyo-Narita 2
Shenzhen Airlines Thâm Quyến 1
SilkAir Balikpapan, Bandung, Bangalore, Cairns (bắt đầu từ ngày 30 Tháng 5 năm 2015),[9] Cebu, Trường Sa, Thành Đô, Chennai, Chiang Mai, Trùng Khánh, Coimbatore, Đà Nẵng, Darwin, Davao, Denpasar, Hàng Châu, Hà Nội, Hyderabad, Kalibo, Kathmandu, Kochi, Koh Samui, Kolkata, Kota Kinabalu, Kuala Lumpur, Kuching, Côn Minh, Langkawi, Lombok, Makassar, Manado, Mandalay, Medan, Palembang, Pekanbaru, Penang, Phnom Penh, Phuket, Thâm Quyến, Semarang, Xiêm Riệp, Surabaya, Thiruvananthapuram, Visakhapatnam, Vũ Hán, Xiamen, Yangon, Yogyakarta 2
SilkAir
operated for Air Timor
Dili 2
SilkAir
operated for Singapore Airlines
Bandar Seri Begawan 2
Singapore Airlines Ahmedabad, Bandar Seri Begawan, Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Cape Town, Chennai, Colombo-Bandaranaike, Denpasar, Delhi, Dhaka, Dubai-International, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta-Soekarno Hatta, Jeddah, Johannesburg, Kolkata, Kuala Lumpur, Malé, Manila, Mumbai, Surabaya, Yangon 2
Singapore Airlines Adelaide, Amsterdam, Auckland, Barcelona, Bắc Kinh-Thủ đô, Brisbane, Christchurch, Copenhagen, Frankfurt, Fukuoka, Quảng Châu, Hong Kong, Houston-Intercontinental, Istanbul-Atatürk, London-Heathrow, Los Angeles, Manchester, Melbourne, Milan-Malpensa, Moscow-Domodedovo, Munich, Nagoya-Centrair, New York-JFK, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Perth, Rome-Fiumicino, São Paulo-Guarulhos, San Francisco, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên, Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita, Zürich
Theo mùa: Athens, Sapporo-Chitose
3
SriLankan Airlines Colombo-Bandaranaike 3
Swiss International Air Lines Zürich 2
Thai AirAsia Bangkok-Don Mueang, Krabi, Phuket 1
Thai Airways Bangkok-Suvarnabhumi 1
Thai Lion Air Bangkok-Don Mueang (bắt đầu từ ngày 28 Tháng 7 năm 2015) 3
Tigerair Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Cebu, Clark, Chennai, Chiang Mai, Denpasar, Dhaka, Quảng Châu, Quế Lâm, Hà Nội, Hải Khẩu, Hat Yai, Hong Kong, Thành phố Hồ Chí Minh, Hyderabad, Jakarta-Soekarno Hatta, Kalibo, Kochi, Krabi, Kuala Lumpur, Langkawi, Macau, Malé, Manila, Nam Ninh, Ninh Ba, Penang, Phuket, Thâm Quyến, Surabaya, Đài Bắc-Đào Viên, Tiruchirapalli, Tây An, Yangon 2
Tigerair Taiwan Đài Bắc-Đào Viên 2
Transaero Airlines Theo mùa: Moscow-Domodedovo 3
Turkish Airlines Istanbul-AtatürkNote 2 1
United Airlines Chicago-O'Hare, Hong Kong, Tokyo-Narita, Washington-Dulles 3
Uzbekistan Airways Kuala Lumpur, Tashkent 1
VietJet Air Thành phố Hồ Chí Minh 3
Vietnam Airlines Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Quốc 3
Xiamen Airlines Phúc Châu, Hàng Châu (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[10] Xiamen 1

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Singapore Airlines Cargo Boeing 747-400F (9V-SFL) cất cánh

Ban hàng hóa hàng không sân bay Changi quản lý Trung tâm hàng hóa hàng không[11] nằm ở phía bắc sân bay.[12] Sân bay thông qua 1,81 triệu tấn hàng năm 2012, là sân bay có lượng hàng lớn thứ 7 thế giới và thứ 5 châu Á.[13] Due to Singapore's large electronics sector, electrical components constitute a significant part of the total cargo traffic handled at the airport, although it has initiated attempts to diversify into the perishable air cargo market. Năm 2013, lượng hàng thông qua là 1.850.233 tấn.[14]

Air Cargo World đã tặng sân bay Changi giải thưởng vận tải hàng tuyệt với năm 2013 cho các sân bay xếp dỡ hơn 1 triệu tấn hàng ở châu Á.[15]

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến 
Air Hong Kong Hong Kong[16]
ANA Cargo Okinawa, Sân bay quốc tế Tokyo-Narita
Asiana Cargo Bangkok-Suvarnabhumi, Hà Nội, Penang, Seoul-Incheon
Cardig Air Balikpapan, Jakarta-Soekarno Hatta[17]
Cargolux Anchorage, Baku, Chicago-O'Hare, Doha, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Kuala Lumpur, Luxembourg
Cathay Pacific Cargo Bangkok-Suvarnabhumi, Hà Nội, Hong Kong, Penang
China Airlines Cargo Bangkok-Suvarnabhumi, Manila, Penang, Đài Bắc-Đào Viên
China Cargo Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Thành Đô, Thượng Hải-Phố Đông
DHL Aviation
vận hành bởi AeroLogic
Bangkok-Suvarnabhumi,[cần dẫn nguồn] Delhi,[cần dẫn nguồn] Leipzig/Halle[18]
Emirates SkyCargo Dubai-Al Maktoum,[19] Melbourne, Sydney
Etihad Cargo[20][21] Abu Dhabi, Brisbane, Sydney
EVA Air Cargo Bangkok-Suvarnabhumi, Penang, Đài Bắc-Đào Viên[22]
FedEx Express Anchorage, Quảng Châu, Thành phố Hồ Chí Minh, Jakarta-Soekarno Hatta, Memphis, Osaka-Kansai, Penang, Thượng Hải-Phố Đông, Đài Bắc-Đào Viên, Sân bay quốc tế Tokyo-Narita
Hong Kong Airlines Hong Kong[23]
Korean Air Cargo Hà Nội, Penang, Seoul-Incheon
Martinair Amsterdam, Bangkok-Suvarnabhumi, Dammam, Muscat,[24] Sharjah
Nippon Cargo Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Osaka-Kansai, Sân bay quốc tế Tokyo-Narita
Singapore Airlines Cargo Amsterdam, Anchorage, Atlanta, Auckland, Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Brussels, Chennai, Chicago-O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Hà Nội,[25] Hong Kong, Jakarta-Soekarno Hatta, Johannesburg-OR Tambo, Lagos, London-Heathrow, Los Angeles, Medan, Melbourne, Mumbai, Nairobi-Jomo Kenyatta, Nanjing, Sharjah, Sydney
TNT Airways Liège, Thượng Hải-Phố Đông
Transmile Air Services Kuala Lumpur, Labuan
Tri-MG Intra Asia Airlines Balikpapan, Jakarta-Soekarno Hatta
Turkish Airlines Cargo Istanbul-Atatürk, Karachi
UPS Airlines Hong Kong, Thâm Quyến, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Official Site of. Changi Airport Group. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.
  2. ^ “air traffic statistics”. Changi Airport Group. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ “Passenger Traffic 2010 FINAL”. Airports.org. Ngày 1 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ Aerodrome Geographical and Administrative Data, Services and Facilities and Meteorological Information and Runway Physical Characteristics
  5. ^ “Etihad Airways to launch daily non-stop flights between Brisbane and Abu Dhabi” (Thông cáo báo chí). Etihad Airways. 10 Tháng 7 năm 2014. Truy cập 10 Tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ “TASS: World”. TASS. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ “Oman Air S15 Service Changes; New Service to Singapore”. Airline Route. 26 Tháng 1 năm 2015. Truy cập 26 Tháng 1 năm 2015. 
  8. ^ “Scoot To Start Melbourne Service from Nov 2015”. Airline Route. 9 Tháng 12 năm 2014. Truy cập 9 Tháng 12 năm 2014. 
  9. ^ “SilkAir to Fly to Cairns” (Thông cáo báo chí). SilkAir. 5 Tháng 11 năm 2014. Truy cập 5 Tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ “Xiamen Airlines Adds 3 Asian Routes from late”. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  11. ^ “changi airfreight centre”. Changi Airport Group. Truy cập 8 Tháng 11 năm 2011. 
  12. ^ “Our Divisions”. Civil Aviation Authority of Singapore (CAAS). Truy cập 3 Tháng 11 năm 2006. [liên kết hỏng]
  13. ^ Year to date International Freight Traffic. aci.aero
  14. ^ “Another record breaking year for Changi Airport in 2013”. Mynewsdesk. Truy cập 29 tháng 4 năm 2015. 
  15. ^ “2013 Awards”. Air Cargo World. 2013. Truy cập 9 Tháng 8 năm 2013. 
  16. ^ Air Hong Kong Winter Schedule
  17. ^ “Cardig Air Scheduled Timetable”. Cardigair.com. Truy cập 1 Tháng 1 năm 2014. 
  18. ^ “2013 summer schedule”. Aero Logic. Truy cập 13 Tháng 8 năm 2013. 
  19. ^ “Emirates SkyCargo Freighter Operations get ready for DWC move”. Emirates SkyCargo. 2 Tháng 4 năm 2014. 
  20. ^ “Etihad Cargo Flight Schedule”. 
  21. ^ chuyến%20service%20library/freighter%20update.pdf “Etihad Cargo operates Boeing 777F to Singapore”. 
  22. ^ EVA Air Cargo Schedule
  23. ^ Hong Kong Airlines Cargo Schedule
  24. ^ MP Cargo winter 2012 timetable[liên kết hỏng]
  25. ^ “Singapore Airlines Cargo to commence Singapore-Hanoi freighter service in Nov-2014”. CAPA. 14 Tháng 11 năm 2014. Truy cập 14 Tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “N”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="N"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu