Sân bay quốc tế Kansai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay quốc tế Kansai
関西国際空港
Kansai Kokusai Kūkō
Kix aerial photo.jpg
Mã IATA
KIX
Mã ICAO
RJBB
Vị trí
Thành phốKeihanshin
Độ cao5 m (17 ft)
Tọa độ34°26′3″B 135°13′58″Đ / 34,43417°B 135,23278°Đ / 34.43417; 135.23278Tọa độ: 34°26′3″B 135°13′58″Đ / 34,43417°B 135,23278°Đ / 34.43417; 135.23278
KIX RJBB trên bản đồ Nhật Bản
KIX RJBB
KIX
RJBB
Vị trí sân bay ở Nhật Bản
Thông tin chung
Kiểu sân bayDân dụng
Cơ quan quản lýKansai Airports[1]
Phục vụ bay cho
Trang mạngwww.kansai-airport.or.jp/en/index.asp
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
06R/24L 3.800 12.467 Bê tông nhựa đường
06L/24R 4.000 13.123 Bê tông nhựa đường
Thống kê (2015)
Lượt máy bay163.506
(Increase 15%)
Lượt khách23.214.756
(Increase 20%)
Lượt khách quốc tế16.250.323
(Increase 24%)
Lượng hàng hóa (tấn)719,331
(Increase -0.5%)
Lượng hàng hóa quốc tế (tấn)697,374
(Increase 10%)
Nguồn: New Kansai International Airport Company, Ltd.[3]

Sân bay quốc tế Kansai (關西國際空港 (Quan Tây quốc tế không cảng) Kansai Kokusai Kūkō?, Kansai International Airport) (IATA: KIX, ICAO: RJBB) là sân bay quốc tế lớn của Nhật Bản. Đây là công trình được xây dựng trên một đảo nhân tạo giữa vịnh Osaka, ngoài khơi đảo Honshu, cách 38 km (24 mi) về phía Tây Nam với ga Ōsaka, nằm giữa ba đô thị là: Izumisano (phía Bắc)[4], Sennan (phía Nam)[5]Tajiri (giữa)[6] của tỉnh Osaka.

Nó còn có tên khác là Sân bay Osaka Kansai (大阪關西空港 (Đại Phản Quan Tây không cảng) Osaka Kansai Kūkō?) hoặc Kankū (関空 (Quan không)?). Năm 2004, sân bay này có 102.862 chuyến bay, trong đó có 72.096 là quốc tế và 30.766 là chuyến nội địa, tổng lượng khách là 15.340.975 người trong đó có 11.162.533 là quốc tế và 4.178.422 là nội địa.

Sây bay Kansai được mở cửa vào ngày 4 tháng 9 năm 1994, giúp giảm tình trạng quá tải cho Sây bay quốc tế Osaka, sân bay mà từ sau thời điểm này chỉ phục vụ các chuyến bay nội địa. Khu nhà ga số 1 (Terminal 1) được thiết kế bởi kiến trúc sư người Italia Renzo Piano. Tính đến năm 2008, đây là sân bay có nhà ga mặt đất dài nhất thế giới 1,7 km (1,1 mi). Cây cầu nối ra sân bay dài 3,5 km.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào những năm 1960, khi hoạt động thương mại của vùng Kansai bị suy giảm nhanh chóng do sức hút của Tokyo, những nhà hoạch định đã đề xuất xây dựng một sân bay mới gần KobeOsaka. Sân bay quốc tế Osaka, tọa lạc tại vùng ngoại ô đông đúc dân cư của thành phố Itami và thành phố Toyonaka, bị bao quanh bởi các tòa nhà nên không thể mở rộng và rất nhiều cư dân sống gần đó thường xuyên than phiền về vấn đề ô nhiểm tiếng ồn.

Sau khi nổ ra các cuộc biểu tình phản đối của người dân liên quan đến sân bay quốc tế Tokyo mới (nay là sân bay quốc tế Narita), được sân dựng trên một khu đất trưng thu ở vùng ngoại ô thuộc tỉnh Chiba, những nhà hoạch định đã quyết định sân dựng sân bay mới của vùng Kansai ở ngoài biển. Sân bay mới là một phần của kế hoạch phát triển mới nhằm mang lại sức sống mới cho Osaka, lúc đó đã bị mất vị thế về kinh tế và văn hóa vào tay Tokyo gần một thế kỷ [7].

Ban đầu, sân bay mới được lên kế hoạch sẽ được xây dựng gần Kobe nhưng chính quyền Kobe không chấp nhận kế hoạch đó nên sân bay mới phải dời địa diểm xây dựng về phía nam của vịnh Osaka. Tại địa điểm này thì sân bay mới có thể mở cửa hoạt động 24/24 giờ hằng ngày không như sân bay cũ nằm trong thành phố.

Quá trình xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Finnair MD-11 (OH-LGF) taxiing at Kansai International Airport.jpg

Sân bay Kansai được xây dựng trên hòn đảo nhân tạo với tổng diện tích 511 ha. Hòn đảo nằm trên vịnh Osaka cách đất liền 5 km, có hình chữ nhật, nhìn từ trên xuống như một hàng không mẫu hạm. Để hoàn thành công trình tạo đảo và xây dựng sân bay, người Nhật đã phải mất 20 năm trời với 1500 tỉ Yên phí tổn. Đầu tiên người ta bỏ ra 6 năm với 550 triệu Yên để hoàn thành hòn đảo nhân tạo (bao gồm làm móng xây đê và đổ đất làm đảo).

Đáy biển Osaka có tầng đất nhão dày 20m, phía dưới là tầng đất hồng tích dày 400m nữa. Muốn làm sân bay phải có móng thật chắc. Các kỹ thuật viên Nhật Bản đã quyết định đóng 1 triệu cọc thép có đường kính 40 cm vào tầng đất nhão, sau đó đổ đất lên gây áp lực cho nước ở dưới tầng đất thoát ra ngoài để tạo móng chắc. Tiếp theo, họ xây dựng một con đê bảo vệ lấy vùng biển sẽ xây đảo. Con đê dài 11 km được làm trong 2 năm gồm: 8666m đê bằng đá hộc đổ thoai thoải, 1790m đê bằng những khúc gang cong, 721m đê bằng các rọ đất đá, ngoài ra còn có 780m đê đóng bằng các cọc sắt. Sau khi làm xong con đê này, họ mới bắt đầu đổ đất cát thành đảo. Trải qua 3 năm thi công không nghỉ, người ta đã đổ vào đó 180 triệu m³ cát, hoàn thành một hòn đảo nhân tạo cao 33m từ đáy trở lên.

Sau khi làm xong đảo, người ta bắt tay vào xây dựng sân bay Kansai. Trước đó Nhật Bản đã mở rộng cuộc thi tuyển các đồ án thiết kế của kiến trúc sư Italia Renzo Piano. Sự ưu việt của đồ án này là toàn bộ tòa lầu sân bay hầu như không có bê tông mà chỉ là những thanh giằng bằng thép không rỉ lắp rắp với kính màu. Từ trên không trung nhìn xuống tòa lầu sân bay trông như một con chim lớn đang xòe hai cánh với nóc lầu có hình uốn lượn như sóng biển. Các mái lầu hạ thấp dần để tăng khả năng quan sát của tháp kiểm tra. Nhìn toàn bộ công trình rất nhẹ nhàng và thanh thoát.

Để duy trì giao lưu giữa sân bay với bên ngoài, trước hết các kỹ thuật viên cho xây cầu sắt nối liền đảo với đất liền dài 3,7 km. Cầu gồm 2 tầng, tầng trên rộng 30m có 12 đường xe hơi chạy với tốc độ 80 km/h, tầng dưới là đường sắt. Cầu có 31 mố cầu mà tới 29 mố cầu phải xây trên mặt biển. Để xây mố cầu người ta đóng cọc sắt sâu xuống đáy biển tới 60m. Chiều cao của cầu là 108m.

Khó khăn của sân bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay sân bay Kansai phải đối mặt với những khó khăn: sân bay không có vật cản gió cho những máy bay lên xuống. Công ty hàng không Nhật quy định nếu gặp sức gió vượt quá 13 m/s sẽ đình chỉ máy bay lên xuống. Như qua điều tra được biết, vịnh Osaka những ngày có sức gió 13 m/s chiếm 0,6% của một năm. Khó khăn thứ hai là sự ăn mòn của muối biển, nước biển thì là đương nhiên, nhưng gió biển cũng chứa đầy muối. Để chống muối, các kĩ sư đã lặp đặt hệ thống lọc muối ở những chỗ thông gió. Song tuổi thọ của máy lọc muối cũng chỉ được có một năm nên hằng năm phải thay hàng loạt, tốn tới hàng trăm triệu Yên.

Khó khăn thứ 3 là sân bay được xây dựng trên đảo nhân tạo nên thường xuyên bị lún. Theo tính toán thì sau 30-50 năm đảo mới ổn định. Ban quản lý sân bay đã tính, ở đáy nước sâu 18m, đảo cao từ đáy trở lên 33m, mỗi ngày bình quân đảo lún 1mm đến khi ổn định sân bay vẫn còn cao hơn mặt biển 4m. Hơn nữa đảo có 98 cột lớn làm trụ cho toàn nền đảo, mặt khác toàn bộ cấu trúc trên đảo đều mỏng nhẹ nên tạm thời có thể yên tâm.

Các hãng hàng không quốc tế và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm đến sân bay Kansai
Hãng hàng khôngCác điểm đến
Air Busan Busan, Daegu[8]
Air Canada Theo mùa: Vancouver[9][10]
Air China Bắc Kinh-Thủ đô, Chengdu, Đại Liên, Hangzhou,[11] Shanghai–Pudong, Tianjin[12]
Air France Paris–Charles de Gaulle
Air India Delhi, Hong Kong, Mumbai (tất cả kết thúc và 17/9/2019)[13]
Air Macau Macau
Air New Zealand Theo mùa: Auckland
Air Seoul Seoul–Incheon[14]
AirAsia X Honolulu,[15] Kuala Lumpur–International, Taipei–Taoyuan[16]
Aircalin Nouméa
All Nippon Airways Beijing–Capital, Đại Liên, Fukuoka, Hangzhou, Hong Kong, Ishigaki, Miyako, Naha, Qingdao, Sapporo–Chitose, Thượng Hải-Phố Đông, Tokyo–Haneda
Theo mùa: Asahikawa, Memanbetsu
Asiana Airlines Seoul–Gimpo, Seoul–Incheon
Theo mùa: Saipan
Beijing Capital Airlines Hangzhou
British Airways London–Heathrow[17]
Cathay Pacific Hong Kong, Taipei–Taoyuan
Cebu Pacific Manila
China Airlines Kaohsiung, Tainan, Taipei–Taoyuan
China Eastern Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Đại Liên,[18] Hangzhou, Kunming, Nam Kinh, Ninh Ba, Qingdao, Thượng Hải-Phố Đông, Tây An, Diên Cát,[19] Yantai
China Southern Airlines Changchun,[20] Changsha, Đại Liên, Quảng Châu, Guiyang, Harbin, Thượng Hải-Phố Đông, Shenyang, Shenzhen, Wuhan, Zhengzhou
Delta Air Lines Honolulu
Theo mùa: Seattle/Tacoma[21][22]
Eastar Jet Busan (ngừng hoạt động từ ngày 1 tháng 9 đến ngày 26 tháng 10 năm 2019),[23] Cheongju, Seoul–Incheon
EgyptAir Thuê chuyến: Cairo, Luxor[24]
Emirates Dubai–International
EVA Air Kaohsiung, Taipei–Taoyuan
Finnair Helsinki
Garuda Indonesia Denpasar/Bali, Jakarta–Soekarno-Hatta
Hainan Airlines Haikou,[25] Shenzhen,[26] Tây An[27]
Hawaiian Airlines Honolulu
HK Express Hong Kong
Hong Kong Airlines Hong Kong
Japan Airlines Bangkok–Suvarnabhumi, Honolulu, Los Angeles, Sapporo–Chitose, Thượng Hải-Phố Đông, Taipei–Taoyuan, Tokyo–Haneda
Japan Transocean Air Ishigaki, Naha
Jeju Air Busan, Cheongju,[28] Guam,[28] Seoul–Gimpo, Seoul–Incheon
Theo mùa: Muan[29]
Jetstar Airways Cairns
Jetstar Asia Airways Clark,[30] Manila, Singapore, Taipei–Taoyuan
Jetstar Japan Fukuoka, Hong Kong, Kochi,[31] Kumamoto,[32] Manila, Naha, Sapporo–Chitose, Shimojishima,[33] Taipei–Taoyuan, Tokyo–Narita
Jin Air Busan,[34] Seoul–Incheon
Juneyao Airlines Changsha,[35] Nanjing,[36] Qingdao,[37] Shanghai–Pudong
KLM Amsterdam
Korean Air Busan (kết thúc từ 16/9/ 2019),[38] Jeju (kết thúc từ 1/11/2019),[38] Seoul–Gimpo, Seoul–Incheon
Lufthansa Munich[39]
Malaysia Airlines Kuala Lumpur–International
MIAT Mongolian Airlines Theo mùa: Ulaanbaatar[40]
Nepal Airlines Kathmandu (bắt đầu lại từ 29/8/2019)[41]
NokScoot Bangkok–Don Mueang[42]
Okay Airways Changsha,[43] Thiên Tân
Peach Aviation Amami Oshima (kể từ ngày 27/10/2019), Busan, Fukuoka, Hong Kong, Ishigaki, Kagoshima, Kaohsiung, Kushiro,[44] Matsuyama, Miyazaki, Nagasaki, Naha, Niigata,[45] Sapporo–Chitose, Sendai, Seoul–Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Taipei–Taoyuan, Tokyo–Narita
Philippine Airlines Cebu, Manila, Taipei–Taoyuan[46]
Philippines AirAsia Manila[47]
Qantas Sydney[48][49]
S7 Airlines Theo mùa: Vladivostok
Scoot Bangkok–Don Mueang, Kaohsiung, Singapore
Shandong Airlines Jinan, Thanh Đảo[50]
Shanghai Airlines Shanghai–Pudong
Shenzhen Airlines Bắc Kinh-Thủ đô,[51] Nantong,[52] Shenzhen, Wuxi
Sichuan Airlines Chengdu, Xi'an,[53] Zhangjiajie[54]
Singapore Airlines Singapore
Spring Airlines Chongqing, Đại Liên,[55] Guangzhou ,[56] Luoyang, Thanh Đảo, Thượng Hải-Phố Đông, Tianjin, Wuhan, Xi'an,[57] Yangzhou
Spring Airlines Japan Tokyo–Narita
StarFlyer Tokyo–Haneda
Swiss International Air Lines Zurich (kể từ ngày 1/3/2020)[58]
Thai AirAsia X Bangkok–Don Mueang
Thai Airways Bangkok–Suvarnabhumi
Thai Lion Air Bangkok–Don Mueang[59]
Tianjin Airlines Tianjin
Tigerair Taiwan Kaohsiung,[60] Taipei–Taoyuan
Turkish Airlines Istanbul (resumes 14 April 2020)[61]
T'way Airlines Busan,[62] Daegu, Muan, Guam,[63] Jeju,[62] Seoul–Incheon
United Airlines Guam, San Francisco
VietJet Air Hà Nội,[64] Tp Hồ Chí Minh[65]
Vietnam Airlines Đà Nẵng,[66] Hanoi, Tp Hồ Chí Minh
XiamenAir Fuzhou, Hangzhou,[67] Xiamen

Hành hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:More citations needed section

Hãng hàng khôngCác điểm đến
Air China CargoBắc Kinh-Thủ đô, Thượng Hải-Phố Đông
ANA CargoBangkok–Suvarnabhumi, Đại Liên, Naha, Thanh Đảo, Thượng Hải-Phố Đông, Tianjin, Tokyo–Haneda, Tokyo–Narita
Air Hong KongHong Kong
Asiana CargoSeoul–Incheon
Cargolux ItaliaMilan-Malpensa, Hong Kong
Cathay Pacific CargoHong Kong, Seoul–Incheon
China Airlines CargoAnchorage, Los Angeles, Taipei–Taoyuan
China Cargo AirlinesThượng Hải-Phố Đông
China Postal AirlinesShanghai–Pudong
EVA Air CargoTaipei–Taoyuan, Anchorage
FedEx ExpressAnchorage, Bắc Kinh-Thủ đô, Quảng Châu, Hong Kong, Indianapolis, Memphis, Oakland, Paris-Charles de Gaulle, Singapore, Thượng Hải-Phố Đông, Taipei–Taoyuan, Tokyo–Narita
Korean Air CargoSeoul–Incheon
Lufthansa CargoFrankfurt, Krasnoyarsk
Nippon Cargo AirlinesSingapore, Tokyo–Narita
Silk Way West AirlinesBaku, Seoul–Incheon
Suparna AirlinesThượng Hải-Phố Đông
UPS AirlinesAnchorage, Thượng Hải-Phố Đông, Shenzhen, Tokyo–Narita

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “New Management Setup of Kansai Airport” (PDF). Kansai Airports. Kansai Airports. 1 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “FedEx Opens North Pacific Regional Hub at Kansai International Airport”. newswit.com. 3 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ “Preliminary Operational Statistics for KIX and ITM for December and Calendar Year of 2015” (PDF). New Kansai International Airport Co., Ltd. New Kansai International Airport Co., Ltd. 20 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  4. ^ Home Lưu trữ 8 August 2011 tại Wayback Machine.. Hotel Nikko Kansai Airport. Retrieved on 23 July 2011. "Hotel Nikko Kansai Airport 1, Senshu-kuko Kita, Izumisano-shi, Osaka, 549-0001, Japan "
  5. ^ "OSAKA KANSAI (Kansai International Airport)." JAL Cargo. Retrieved on 23 July 2011. "Departure JAL Export Cargo Bldg. 1 Senshu Airport Minami, Sennan, Osaka Arrival JALKAS Import Cargo Bldg. 1 Senshu Airport Minami, Sennan, Osaka"
  6. ^ "航空運送事業の許可について(Peach・Aviation 株式会社)." Ministry of Land, Infrastructure, Transport, and Tourism. 7 July 2011 (Heisei 23). Retrieved on 21 July 2011. "1.本社所在地 大阪府泉南郡田尻町泉州空港中1番地(関西空港内)"
  7. ^ Osaka Journal; Impatient City's Mission: Steal Tokyo's Thunder, New York Times, 9 December 1989
  8. ^ Liu, Jim. “Air Busan expands Daegu - Japan service from Dec 2016”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2016. 
  9. ^ Liu, Jim (18 tháng 6 năm 2018). “Air Canada S19 Osaka service adjustment”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018. 
  10. ^ Liu, Jim [@Airlineroute] (15 tháng 10 năm 2018). “Air Canada's Theo mùa Vancouver – Osaka Kansai service will be delayed to 01JUN19 in 2019, instead of from 12MAY19” (Tweet) – qua Twitter. 
  11. ^ “Air China to launch new KIX-Hangzhou service with four weekly flights this winter” (PDF). Kansai Airport. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018. 
  12. ^ Liu, Jim. “Air China adds Tianjin to Osaka service”. Routesonline (Informa Markets). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019. 
  13. ^ Liu, Jim (4 tháng 7 năm 2019). “Air India East Asia network changes from mid-Sep 2019”. Routesonline. Informa Markets. 
  14. ^ Liu, Jim. “Air Seoul files preliminary Osaka schedule from Sep 2017”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017. 
  15. ^ Liu, Jim. “AirAsia X proposes Honolulu launch in June 2017”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  16. ^ Liu, Jim (31 tháng 10 năm 2018). “AirAsia X adds Taipei – Osaka service from late-Jan 2019”. Routesonline. Informa Markets. 
  17. ^ “British Airways to resume KIX-London flights for first time in 20 years - Nonstop service on the route for first time in 10 years -” (PDF). Kansai Airport. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018. 
  18. ^ Liu, Jim. “China Eastern revises Dalian – Osaka service in W17”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017. 
  19. ^ “China Eastern Adds Yanji – Osaka Service from July 2015 :: Routesonline”. Airlineroute.net. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  20. ^ “China Southern resumes Changchun – Osaka service from June 2019”. Routesonline. 
  21. ^ Liu, Jim. “Delta resumes Seattle – Osaka service from April 2019”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2018. 
  22. ^ “Delta Air Lines - Tony's Regional Update - SEA - Winter 2019 – Page 5”. Delta Up & Away. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2019. 
  23. ^ Liu, Jim (17 tháng 7 năm 2019). “EastarJet suspends Busan – Japan service in Sep/Oct 2019”. Routesonline. Informa Markets. 
  24. ^ Liu, Jim. chuyến-flights-to-japan-in-w16/?highlight=egypt “Egypt Air adds Thuê chuyến flights to Japan in W16”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  25. ^ “Hainan Airlines launches Haikou-Osaka flights”. Japan Today. 
  26. ^ Liu, Jim (1 tháng 1 năm 2019). “Hainan Airlines adds Shenzhen – Osaka service from Feb 2019”. Routesonline. Informa Markets. 
  27. ^ Liu, Jim. “Hainan Airlines plans Xi'An – Osaka service from July 2019”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019. 
  28. ^ a ă Liu, Jim. “Jeju Air adds Osaka – Guam service from late-July 2018”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  29. ^ Liu, Jim. “Jeju Air schedules international service from Muan in 2Q18”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  30. ^ “Jetstar Asia launches first direct service to Osaka from Clark”. Jetstar.com (bằng tiếng en-au). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018. 
  31. ^ “Jetstar Japan to launch Tokyo Narita/Osaka Kansai-Kochi services”. CAPA. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018. 
  32. ^ “Jetstar Japan to launch new daily service from KIX to Kumamoto” (PDF). Kansai Airport. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2018. 
  33. ^ Liu, Jim. “Jetstar Japan adds Osaka – Shimojishima service from July 2019”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2019. 
  34. ^ “Jin Air Adds New Routes from Busan eff late-Sept 2015”. Airlineroute.net. 24 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015. 
  35. ^ Liu, Jim. “Juneyao Airlines adds Changsha – Osaka from July 2019”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019. 
  36. ^ Liu, Jim. “Juneyao Airlines Adds Nanjing – Osaka Route from Aug 2016”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016. 
  37. ^ Liu, Jim. “Juneyao Airlines adds Qingdao – Osaka service from late-March 2019”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019. 
  38. ^ a ă Liu, Jim. “Korean Air Japan service changes from Sep 2019”. Routesonline. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2019. 
  39. ^ Liu, Jim. “Lufthansa S19 long-haul changes as of 10OCT18”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  40. ^ “MIAT Mongolian Airlines”. www.miat.com. 
  41. ^ “Nepal Airlines schedules July 2019 Osaka service resumption”. Routesonline. 
  42. ^ Liu, Jim. “NokScoot adds Osaka service in late-Oct 2018”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2018. 
  43. ^ “Okay Airways adds Changsha – Osaka from late-July 2019”. 
  44. ^ Liu, Jim. “Peach begin service to Kushiro from 2018”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  45. ^ Liu, Jim. “Peach adds Osaka – Niigata service in March 2018”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
  46. ^ “Philippine Airlines Files Preliminary Taipei – Osaka Schedule from late-June 2016”. airlineroute. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2016. 
  47. ^ “AirAsia to fly between the Philippines and Japan”. AirAsia Newsroom. 
  48. ^ mùa-sydney-osaka-flights “Qantas to launch Theo mùa Sydney-Osaka flights”. Australian Business Traveller. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2017. 
  49. ^ Liu, Jim. “Qantas converts Sydney – Osaka to year-round service in 2018”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2017. 
  50. ^ “Shandong Airlines Adds New Osaka Service from July 2015”. Airlineroute.net. 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015. 
  51. ^ “Shenzhen Airlines to Start Beijing - Osaka Flight from July 2015”. Airlineroute.net. 29 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2015. 
  52. ^ “Shenzhen Airlines Expands Osaka Service in W15”. Airlineroute.net. 10 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2015. 
  53. ^ Liu, Jim. “Sichuan Airlines adds Xi'An – Osaka from late-Nov 2018”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ Liu, Jim. “Sichuan Airlines plans Dayong – Osaka launch in August 2019”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 
  55. ^ “Spring Airlines adds Dalian – Osaka service from Nov 2018”. Routesonline. 
  56. ^ Liu, Jim. “Spring Airlines adds Guangzhou – Osaka service from Feb 2019”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  57. ^ “Spring Airlines Launches 4 New China – Osaka Routes in S15”. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015. 
  58. ^ “SWISS to introduce new services to Osaka and Washington, D.C.”. SWISS Newsroom (Thông cáo báo chí). Swiss International Air Lines Ltd. 4 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2019. 
  59. ^ Liu, Jim. “Thai Lion Air schedules additional routes to Japan in 1Q19”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2018. 
  60. ^ “tigerair Taiwan Adds Kaohsiung - Osaka; Bangkok Service Reductions from July 2015”. Airlineroute.net. 16 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  61. ^ “Turkish Airlines to resume Istanbul-Osaka service in Apr-2020”. CAPA Centre for Aviation. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2019. 
  62. ^ a ă Liu, Jim. “T'Way Air boosts Osaka flights in S17”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017. 
  63. ^ “Tway”. Twayair.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  64. ^ “vietjet-opens-direct-flight-from-hanoi-to-osaka--japan - news - VietJetAir.com - Enjoy Flying!”. www.vietjetair.com. 
  65. ^ Liu, Jim. “Vietjet Air adds Ho Chi Minh City – Osaka route from Dec 2018”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2018. 
  66. ^ “Vietnam Airlines to offer new route between KIX and Da Nang” (PDF). Kansai Airport. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  67. ^ Liu, Jim. “Xiamen Airlines plans Hangzhou – Osaka launch in late-Oct 2018”. Routesonline. Informa Markets. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018.