T'way Air

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ T'way Airlines)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
T'way Air
티웨이항공
Ti-wei Hanggong
T'way Air logo.svg
IATA
TW
ICAO
TWB
Tên hiệu
TEEWAY
Lịch sử hoạt động
Thành lậpTháng 8 2010
Hoạt độngTháng 9 2010
Sân bay chính
Trụ sở
Điểm dừng
quan trọng
Thông tin chung
Công ty mẹT'way Holdings Inc.[1]
Số máy bay28
Điểm đến38
Khẩu hiệuHappy T'way it's yours
Trụ sở chínhSeoul, South Korea
Nhân vật
then chốt
Hong-Geun Jung (CEO)
Trang webwww.twayair.com

T'way Air Co., Ltd (Hangul: 티웨이 항공; RR: Tiway hanggong), là một hãng hàng không giá rẻ đóng ở Seongsu-dong, Seongdong-gu, Seoul, Hàn Quốc.

T'way Air Co., Ltd được thành lập vào ngày 8 tháng 8 năm 2010 với hai máy bay Boeing 737-800s. Các tháng tiếp theo, hãng đã được Air Operator Certificate trong nước (AOC) cấp phép và khai thác tuyến bay giữa Sân bay quốc tế Gimposân bay quốc tế Jeju[2]. Trước năm 2010, T'way Air đã được biết đến với tên Hansung Airlines. Trong năm 2013, chỉ trong vòng ba năm sau khi thành lập, T'way Air đạt được lợi nhuận. Trong năm 2014, hãng được ghi nhận các yếu tố tải trọng cao nhất trong chuyến bay Gimpo-Jeju trong số các hãng hàng không Hàn Quốc. Trong tháng 3 năm 2014, T'way Air giới thiệu máy bay thứ 7 (B737-800) và máy bay khác sẽ được bổ sung trong tháng 8 năm 2014. Hãng đã khởi động tuyến bay giữa sân bay Daegusân bay quốc tế Jeju ngày 30 tháng 3, năm 2014[3][4].

Lịch sử hình thành và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2004[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 3 : Thành lập Hiệp hội xúc tiến các doanh nghiệp hàng không khu vực Chungcheong
  • Tháng 7 : Hợp tác với thành phố Cheongju và Ký kết hợp đồng gia nhập hàng không
  • Tháng 8 : Lấy tên là Hansung Airlines (Đại diện: Lee Deokhyung)[5]

Năm 2005[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2007[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 10 : Gián đoạn khai thác do kinh doanh khó khăn

Năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 8 : Nộp đơn khôi phục và tiếp tục kinh doanh tới Tòa án trung tâm Seoul

Năm 2010[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 4 : Kế hoạch khôi phục được chấp thuận bởi Tòa án trung tâm Seoul
  • Tháng 6 : Nhận máy bay đầu tiên (Boeing 737-800, HL8232)[6]
  • Tháng 8 : Đổi tên thành Hãng hàng không t'way
  • Tháng 9
    • Nhận máy bay thứ 2 (Boeing 737-800, HL8235)
    • Được cấp phép bay nội địa (Air Operator's Certificate)
    • Khôi phục lại đường bay Seoul (Gimpo) - Jeju

Năm 2011[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2013[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2016[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2017[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2018[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2019[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2020[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc máy bay T'Way Air Boeing 737-800 trên Sân bay Fukuoka tại Nhật Bản, 2012.
T'Way Air B737-8KG HL8235 (30488912310).jpg

Điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 10 năm 2019, T'way Air khai thác – và dự định khai thác – các điểm đến sau:[8][9]

Quốc gia Thành phố Sân bay Ghi chú Tham khảo
Trung Quốc Haikou Sân bay quốc tế Haikou Meilan Đã ngưng
Hong Kong Sân bay quốc tế Hong Kong
Jinan Sân bay quốc tế Jinan Yaoqiang
Macau Sân bay quốc tế Macau
Nanning Sân bay quốc tế Nanning Wuxu Đã ngưng
Qingdao Sân bay quốc tế Qingdao Liuting
Sanya Sân bay quốc tế Sanya Phoenix
Thượng Hải Sân bay quốc tế Shanghai Pudong
Wenzhou Sân bay quốc tế Wenzhou Longwan
Yanji Sân bay quốc tế Yanji Chaoyangchuan [10]
Trương Gia Giới Sân bay quốc tế Zhangjiajie Hehua [10]
Guam Hagåtña Sân bay quốc tế Antonio B. Won Pat
Japan Fukuoka Sân bay Fukuoka
Kumamoto Sân bay Kumamoto
Nagoya Sân bay quốc tế Chubu Centrair [11]
Naha Sân bay Naha
Ōita Sân bay Oita
Osaka Sân bay quốc tế Kansai
Saga Sân bay Saga
Sapporo Sân bay New Chitose
Tokyo Sân bay quốc tế Narita
Lào Vientiane Sân bay quốc tế Wattay
Northern Mariana Islands Saipan Sân bay quốc tế Saipan
Philippines Angeles Sân bay quốc tế Clark [12]
Cebu Sân bay quốc tế Mactan–Cebu
Kalibo Sân bay quốc tế Kalibo [13]
Nga Khabarovsk Sân bay Khabarovsk Novy [14]
Vladivostok Sân bay quốc tế Vladivostok [15][16]
Hàn Quốc Busan Sân bay quốc tế Gimhae
Daegu Sân bay quốc tế Daegu
Gwangju Sân bay Gwangju
Jeju Sân bay quốc tế Jeju
Muan Sân bay quốc tế Muan
Seoul Sân bay quốc tế Gimpo Bản mẫu:Airline hub
Sân bay quốc tế Incheon Bản mẫu:Airline hub
Đài Loan Kaohsiung Sân bay quốc tế Kaohsiung [17]
Taipei Sân bay quốc tế Taipei Taoyuan
Sân bay Taipei Songshan
Taichung Sân bay quốc tế Taichung [17]
Thái Lan Bangkok Sân bay quốc tế Suvarnabhumi
Chiang Mai Sân bay quốc tế Chiang Mai [18]
Việt Nam Đà Nẵng Sân bay quốc tế Đà Nẵng
TP. Hồ Chí Minh Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
Hà Nội Sân bay quốc tế Nội Bài
Nha Trang Sân bay quốc tế Cam Ranh
Tàu bay của T'way Air
Tàu bay Đang phục vụ Đặt hàng Hành khách Ghi chú
Boeing 737-800 28 189
Boeing 737 MAX 8 8 TBA Giao trong năm 2019[19][20]
Boeing 737 MAX 10 10 TBA Giao trong giai đoạn 2022–2024[20]
Tổng 28 18


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://m.marketscreener.com/T-WAY-AIR-CO-LTD-45490719/company/
  2. ^ “티웨이항공”. Truy cập 22 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “대구~제주 구간,저비용항공사 취항”. Truy cập 7 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ “티웨이항공 7호기 도입.. 대구~제주 취항”. Truy cập 7 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ (현재 횡령 및 사기죄로 3년 징역중 : 서울남부지방법원2016고합617)
  6. ^ Bản mẫu:뉴스 인용
  7. ^ Bản mẫu:뉴스 인용
  8. ^ “Check-in counters at the airports”. Twayair.com. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017. 
  9. ^ “Flight Schedules”. Twayair.com. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017. 
  10. ^ a ă “티웨이항공, 장자제·옌지 신규 취항” (bằng tiếng Korean). Financial News. 1 tháng 8 năm 2019. 
  11. ^ “T'Way Air adds Jeju – Nagoya service from April 2019”. routesonline. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2019. 
  12. ^ https://www.twayair.com/booking/schedule/getFlgtSched.do?depAirport=TAE&arrAirport=CRK
  13. ^ “T'Way Air adds Kalibo service from Oct 2019”. Routesonline. 
  14. ^ Liu, Jim (7 tháng 6 năm 2018). “T'Way Air adds Khabarovsk service from July 2018”. Routesonline. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2018. 
  15. ^ Liu, Jim (26 tháng 2 năm 2018). “T'Way Air adds Vladivostok service from April 2018”. Routesonline. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2018. 
  16. ^ Liu, Jim (15 tháng 7 năm 2019). “T'Way Air adds Seoul – Vladivostok service from mid-July 2019”. Routesonline. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019. 
  17. ^ a ă Liu, Jim (31 tháng 10 năm 2017). “T'Way Air adds new routes to Taiwan in Dec 2017”. routesonline.com. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2017. 
  18. ^ “T'Way Air adds Seoul – Chiang Mai service from late-Nov 2019”. Routesonline. 7 tháng 10 năm 2019. 
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên MAX8
  20. ^ a ă Taylor, Ellis (20 tháng 12 năm 2018). “PICTURE: Eastar Jet takes delivery of its first 737 Max 8”. Perth: Flight Global. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 

Bản mẫu:Hãng hàng không Hàn Quốc