Air Busan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
AIR BUSAN
에어부산
Air Busan.svg
IATA
BX
ICAO
ABL
Tên hiệu
AIR BUSAN
Lịch sử hoạt động
Thành lập2007
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Thông tin chung
Công ty mẹTập đoàn Kumho Asiana
Số máy bay20
Điểm đến19
Khẩu hiệuFly to Busan
Trụ sở chínhBeomcheon-dong Busanjin-gu Busan, Hàn Quốc
Nhân vật
then chốt
TaeKeun Han (CEO)
Trang webwww.airbusan.com
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Air Busan Co., Ltd., được biết đến như là Air Busan (Hangul에어부산; RomajaE-eo Busan) là một hãng hàng không giá rẻ[1] khu vực của Busanjin-gu, Busan, Hàn Quốc.[2] Hãng hàng không bắt đầu hoạt động từ năm 2007 với tên gọi Công ty Hàng không quốc tế Busan (Hangul부산국제항공; RomajaBusan Gukje Hanggong); nó cung cấp các dịch vụ vào tháng 11 năm 2008.[3]

Khi mới đưa vào sử dụng sân bay, đường bay từ SeoulBusan, Air Busan chiếm 49.7% số ghế ngồi, trong khi các đối thủ cùng đường bay như Korean Air đạt 61.2%. Tuy nhiên, khoảng 5 tháng sau vào tháng 03 - 2009, Air Busan's đã đánh bại đối thủ để vươn lên 54.7% so với 54.1%. Đối với đường bay Busan-Jeju, Air Busan luôn luôn dẫn đầu, chiếm 77.7% tổng lượng khách. Hãng đã chia sẻ bớt các chuyến bay quan trọng của mình cho công ty mẹAsiana với 4 đường bay.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2007[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 07 - Điều hành ủy ban thành lập sân bay Quốc tế Busan.
  • Tháng 08 - Thành lập sân bay Quốc tế Busan (Busan International Airlines Co., Ltd).

2008[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 01 - Thay đổi tên hợp tác thành Công ty TNHH Air Busan (Air Busan Co., Ltd.).
    • Ký hiệp ước đầu tư với thành phố Busan và Asiana Airlines.
  • Tháng 04 - Ký hiệp ước mua máy bay (5 B737s)
  • Tháng 05 - Thành phố Busan quyết định trở thành cổ đông của Air Busan
    • Tuyển dụng nhân sự mới đầu tiên và các nhân viên giàu kinh nghiệm.
  • Tháng 06 - Nhận giấy phép vận chuyển hàng không dân dụng.
  • Tháng 08 - Tuyển dụng nhân viên đợt thứ hai.
  • Tháng 10 - Mở trung tâm lưu trữ và trang web.
    • Thành lập các đại lý tại sân bay Gimpo và sân bay Quốc tế Jeju international.
    • Nhận máy bay B737-500 thứ 2
    • Bắt đầu chuyến bay giữa Busan và Gimpo
  • Tháng 11 - Nhận máy bay B737-500 thứ 3.
  • Tháng 12 - Bắt đầu chuyến bay giữa Busan và Jeju

2009[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 01 - Tuyển dụng nhân sự lần thứ 3.
  • Tháng 03 - Ký kết hợp đồng kinh doanh với Văn phòng giáo dục của Chính quyền thành phố BusanMarch
    • Nhận máy bay B737-400 thứ 4.
    • Mở rộng chuyến bay giữa Busan và Gimpo lên 28 chuyến một ngày.
  • Tháng 04 - Ký kết hợp đồng thương mại với Busan I’Park
    • Nhận máy bay B737-400 thứ 5.
    • Ký kết hợp đồng thương mại với BEXCO
  • Tháng 06 - Mở rộng chuyến bay giữa Busan và Jeju lên 20 chuyến mỗi ngày.
    • (Chuyên bay giữa Busan và Gimpo lên 30 chuyến).
  • Tháng 08 - Ký hợp đồng thương mại với phòng Công Thương Jeju.
    • Số lượng chuyến bay đạt mức 10,000 mark trong 299 ngày hoạt động.
  • Tháng 09 - Số lượng hàng khách tiến tới 1 triệu lượt.
  • Tháng 11 - Nhận giải thưởng Phát triển dịch vụ tốt nhất, do hiệp hội quản lý Đại Hàn trao tặng - Korea Management Association (KMA)

2010[sửa | sửa mã nguồn]

An Air Busan Boeing 737-400 landing at Kansai International Airport, Osaka, Japan. (2013)
  • Tháng 2—Bắt đầu nhận máy bay B737-400
  • Tháng 3—Bắt đầu chuyến bay giữa Busan và Fukuoka
  • Tháng 4—Số lượng hành khách đạt 2 triệu lượt
    • Bắt đầu chuyến bay giữa Busan và Osaka
  • Tháng 5—Giành giải thương hiệu uy tín Hàn Quốc 2010
  • Tháng 9—Số lượng hành khách đạt 3 triệu lượt

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "air-busan-bx." CAPA. Retrieved on January 2, 2016. "Air Busan Airline Profile."
  2. ^ "Home." (Tiếng Hàn) Air Busan. Retrieved on November 5, 2012. "통신판매업 신고번호 : 제16–2822 부산시 부산진구 범천동 853–1번지"
  3. ^ "info_person.html[liên kết hỏng]." Air Busan. Retrieved on February 14, 2010. "614–020 Beomchen-dong Busanjin-gu Busan, Korea CALL : 051-410-0804,0806."

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]