All Nippon Airways

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
All Nippon Airways
全日本空輸
Zen Nippon Kūyu
All Nippon Airways Logo.svg
IATA
NH
ICAO
ANA
Tên hiệu
ALL NIPPON
Lịch sử hoạt động
Thành lập27 tháng 12 năm 1952; 69 năm trước (1952-12-27)
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Trạm trung
chuyển khác
Điểm dừng
quan trọng
Thông tin chung
CTHKTXANA Mileage Club
Phòng kháchANA Lounge
Liên minhStar Alliance
Công ty mẹANA Holdings
Công ty con
Số máy bay219
Điểm đến104
Khẩu hiệuInspiration of Japan
Trụ sở chínhShiodome City Center
Minato, Tokyo, Nhật Bản[2]
Nhân vật
then chốt
Yoji Ohashi (Chủ tịch)
Shinichiro Ito (CEO)
Nhân viênTăng 45,849 (2019)
Trang webwww.ana.co.jp
Tài chính
Doanh thuGiảm JPY 1.974 nghìn tỷ (2019)
Lợi nhuậnGiảm JPY 60.8 tỷ (2019)
Lãi thựcGiảm JPY 27.7 tỷ (2019)
Tổng số
tài sản
Giảm JPY 2.560 nghìn tỷ (2019)
Tài sản
cổ phần
Giảm JPY 1.061 nghìn tỷ (2019)

All Nippon Airways (viết tắt ANA), tên chính thức là Công ty cổ phần vận tải hàng không Toàn Nhật Bản (全日本空輸株式会社 (Toàn Nhật Bản Không Thâu Chu Thức Hội Xã) Zen-nippon Kūyu Kabushiki-gaisha?, TYO: 9202, LSE:ANA), trong tiếng Nhật còn gọi tắt là Zennikkū (全日空 (Toàn Nhật Không)?), là một hãng hàng không có trụ sở ở Tokyo, Nhật Bản. Đây là hãng hàng không quốc tế và nội địa lớn nhất của Nhật Bản, vượt trên hãng Japan Airlines và là hãng hàng không chính thức của Universal Studios Japan. Hãng có 49 điểm đến ở Nhật Bản và 22 tuyến quốc tế. ANA tuyển dụng 22.170 người vào tháng 3 năm 2007.

Trung tâm hoạt động chính của ANA tập trung tại Sân bay quốc tế Narita nằm ngoài Tokyo và Cảng hàng không quốc tế KansaiOsaka. Trung tâm nội địa chính của hãng tại Sân bay quốc tế Tokyo, Sân bay quốc tế Osaka, Sân bay quốc tế Chubu (gần Nagoya), và Sân bay Chitose Mới (gần Sapporo).[3]

Cùng với các hoạt động chính của hãng, ANA còn kiểm soát nhiều hãng nhỏ hơn khác:

Nhận diện thương hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Boeing 787-9 mang màu sơn Star Wars R2-D2

Thương hiệu cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Thương hiệu "Mohican" trước đây của ANA bao gồm phối màu xanh lam và trắng được sơn thành các phần dải trên thân máy bay, với bộ ổn định dọc màu xanh với biểu tượng ANA trước đây. Tất cả các máy bay mang logo này đều đã dừng khai thác hoặc sơn lại. Năm 2010, một chiếc Boeing 767-300 đã được sơn lại trong màu sơn này.

Thương hiệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Màu xanh lam "Triton" hiện tại trên thân máy bay có màu trắng và xám cùng với một dải màu xanh lam sơn dưới cửa sổ. Logo ANA và khẩu hiệu của hãng "Inspiration of Japan" (Cảm hứng Nhật Bản) được sơn lên trên cửa sổ. Bộ ổn định dọc được sơn màu xanh lam với chữ ANA được sơn ngang.

Thỏa thuận liên danh[sửa | sửa mã nguồn]

Các loại máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

A pair of ANA Boeing 767-300s at Tokyo's Haneda Airport
One of the airline's Boeing 767-300F cargo aircraft

Tính đến tháng 7/2022, đội bay ANA (không bao gồm các công ty con) bao gồm các loại máy bay:[4][5] Mã hành khách ANA là 81 cho tất cả các máy bay Boeing ngoại trừ Boeing 787. Ví dụ, một chiếc Boeing 777-200ER đặt hàng mới bởi ANA sẽ có mẫu số 777-281ER.

Tuổi thọ trung bình đội bay tính đến tháng 7/2022 là 8.7 năm

Đội bay chở khách
Máy bay Đang hoạt động Đặt hàng Hành khách Ghi chú
F C P Y Tổng
Airbus A320neo 11 [6] 8 138 146
Airbus A321-200 4 8 186 194
Airbus A321neo 22 4[7] 8 186 194
Airbus A380 3 __ 8 56 73 383 520 Bắt đầu giao hàng từ 2019.[8][9]
Boeing 737-800 39 8 158 166 JA51AN sơn logo Star Alliance
Boeing 737 MAX 8 20 TBA Thêm 10 chiếc tùy chọn

Giao hàng từ năm 2025

Boeing 767-300ER 18 10 260 270 JA614A sơn logo Star Alliance

JA604A sơn logo Star Wars R2-D2 & BB-8

JA608A, JA616A sơn logo Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba

35 167 202
Boeing 777-200 2 28 364 392
Boeing 777-200ER 8 21 384 405 JA741A sơn logo Olympic Tokyo 2020

JA743A sơn logo Star Wars C-3PO

Boeing 777-300 4 21 493 514
Boeing 777-300ER 15 [10] 8 52 24 166 250 13 chiếc sẽ cho nghỉ hưu và thay thế bằng Boeing 777-9
180 264
68 112 212
64 116 212
Boeing 777-9 18[6] TBA
Boeing 787-8 36 12 323 335
42 198 240
32 14 138 184
46 21 102 169
Boeing 787-9 39 9 18 377 395 JA873A sơn logo Star Wars R2-D2

JA882A sơn logo ANA 50th 787

40 14 192 246
48 21 146 215
Boeing 787-10 2 12[11] TBA Đặt hàng với 7 tùy chọn.
Có thể đặt hàng thêm từ 2020.[12]
Mitsubishi MRJ-90 15 TBA Đặt hàng với 10 tùy chọn
Giao hàng muộn hơn dự kiến[13]
Máy bay chở hàng
Boeing 767-300BCF 5 Hàng hóa
Boeing 767-300F 4 __
Boeing 777F 2 __ [14]
Boeing 777-8F __ 2
Tổng cộng 214 80

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Strategic Update”.
  2. ^ “Airline Membership”. IATA. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.
  3. ^ “Online Timetable (Japanese)”. All Nippon Airways official website. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.
  4. ^ “All Nippon Airways Fleet Details and History”. Planespotters.net. ngày 23 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016.
  5. ^ “Business Statistics - ANA”. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  6. ^ a b ANAが過去最大規模の70機購入、総額1.7兆円 (ロイター). jp.reuters.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016. Lưu trữ 2016-08-26 tại Wayback Machine
  7. ^ “ANA Holdings orders seven additional A321s”. airbus.com. ngày 31 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015.
  8. ^ “ANA to introduce A380 for Honolulu routes”. ngày 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018 – qua Japan Times Online.
  9. ^ “ANA Plans to Buy A380 Superjumbos to Expand Overseas Routes”. Bloomberg. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2016.
  10. ^ “All Nippon Airways orders three 777-300ERs”. flightglobal.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013.
  11. ^ “MediaRoom - News Releases/Statements” (Thông cáo báo chí). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  12. ^ “Boeing Announces ANA's Commitment to Become Newest 787-10 Customer” (Thông cáo báo chí). Boeing Commercial. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ “Mitsubishi delays MRJ deliveries by two years”. FlightGlobal.
  14. ^ “Japan's ANA - All Nippon orders two B777 freighters”. Ch-Aviation.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]