All Nippon Airways

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
All Nippon Airways
全日本空輸
Zen Nippon Kūyu
All Nippon Airways Logo.svg
IATA
NH
ICAO
ANA
Tên hiệu
ALL NIPPON
Lịch sử hoạt động
Thành lập 27 tháng 12, 1952; 65 năm trước
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Trạm trung
chuyển khác
Điểm dừng
quan trọng
Thông tin chung
CTHKTX ANA Mileage Club
Phòng khách ANA Lounge
Liên minh Star Alliance
Công ty mẹ ANA Holdings
Công ty con
Số máy bay 218
Điểm đến 89
Khẩu hiệu Inspiration of Japan
Trụ sở chính Shiodome City Center
Minato, Tokyo, Nhật Bản[2]
Nhân vật
then chốt
Yoji Ohashi (Chủ tịch)
Shinichiro Ito (CEO)
Nhân viên

20.000+ (2016)[3]

Trang web www.ana.co.jp
Tài chính
Doanh thu 1,411 nghìn tỷ JP¥ (2011)
Lợi nhuận 97,02 tỷ JP¥ (2011)
Lãi thực 28,17 tỷ JP¥ (2011)
Tổng số
tài sản
2,002 nghìn tỷ JP¥ (2011)
Tài sản
cổ phần
554,85 tỷ JP¥ (2011)

Công ty cổ phần All Nippon Airways (全日本空輸株式会社 Zen-nippon Kūyu Kabushiki-kaisha?, TYO: 9202, LSE:ANA), cũng có tên tiếng Nhật Zennikkū (全日空?) (Toàn Nhật Không), viết tắt ANA, là một hãng hàng không có trụ sở ở Tokyo, Nhật Bản. Đây là hãng hàng không quốc tế và nội địa lớn nhất của Nhật Bản, vượt trên hãng Japan Airlines và là hãng hàng không chính thức của Universal Studios Japan. Hãng có 49 điểm đến ở Nhật Bản và 22 tuyến quốc tế. ANA tuyển dụng 22.170 người vào tháng 3 nằm 2007.

Trung tâm hoạt động chính của ANA tập trung tại Sân bay quốc tế Narita nằm ngoài Tokyo và Cảng hàng không quốc tế KansaiOsaka. Trung tâm nội địa chính của hãng tại Sân bay quốc tế Tokyo, Sân bay quốc tế Osaka, Sân bay quốc tế Chubu (gần Nagoya), và Sân bay Chitose Mới (gần Sapporo).[4]

Cùng với các hoạt động chính của hãng, ANA còn kiểm soát nhiều hãng nhỏ hơn khác:

Phi hành đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

A pair of ANA Boeing 767-300s at Tokyo's Haneda Airport
One of the airline's Boeing 767-300F cargo aircraft

Kể từ tháng 6 năm 2018, phi hành đoàn ANA (không bao gồm các công ty con) bao gồm các loại máy bay: [5] [6] Mã hành khách ANA là 81 cho tất cả các máy bay Boeing ngoại trừ Boeing 787. Ví dụ, một chiếc Boeing 777-200ER đặt hàng mới bởi ANA sẽ có mẫu số 777-281ER.

All Nippon Airways Passenger Fleet
Máy bay Đang sử dụng Đặt hàng Hành khách Ghi chú
F C P Y Tổng
Airbus A320-200 7 166 166
Airbus A320neo 4 3[7] 8 138 146 Thay thế Boeing 737-700 trên chặng bay quốc tế.[8]
Airbus A321-200 4 8 186 194
Airbus A321neo 3 23[9] 8 186 194
Airbus A380-800 3[10] 8 56 73 383 520 Bắt đầu giao hàng từ 2019.[11][12]
Boeing 737-700 7 8 120 128
Boeing 737-800 36 8 158 166 Một chiếc máy bay được sơn màu Star Alliance
159 167
Boeing 767-300 9 10 260 270
Boeing 767-300ER 25 10 260 270
35 167 202
35 179 214 Sẽ được cấu hình lại và sử dụng cho chặng bay nội địa.[13]
Một chiếc máy bay được sơn màu Star Alliance
Một chiếc máy bay được sơn màu Star Wars
Boeing 777-200 9 21 384 405 Hai chiếc máy bay được sơn màu Star Alliance
Boeing 777-200ER 12 21 384 405
Boeing 777-300 7 21 293 314
Boeing 777-300ER 22 6[14] 8 52 24 166 250 Giao hàng tới 2019.
Một chiếc máy bay được sơn màu Star Alliance
Một chiếc máy bay được sơn màu Star Wars BB-8
52 180 264
68 112 212
Boeing 777-9 20[7] TBA Bắt đầu giao hàng từ 2020.
Boeing 787-8 36 12 323 335 Launch Customer
42 198 240
46 21 102 169
Boeing 787-9 28 16 18 377 395 Giao hàng tới 2020.
Thay thế Boeing 777-200.
Một máy bay được sơn màu Star Wars R2-D2.
40 14 192 246
48 21 146 215
Boeing 787-10 3[15] TBA Đặt hàng với 5 tùy chọn.
Bắt đầu giao hàng từ 2019.[16]
Mitsubishi MRJ-90 15 TBA Order with 10 purchase options.
Bắt đầu giao hàng từ giữa năm 2020.[17]
Máy bay chở hàng
Boeing 767-300ERF 4 1 Hàng hóa
Boeing 767-300BCF 8 Hàng hóa
Boeing 777F 2 Hàng hóa Bắt đầu giao hàng từ 2019.[18]
Total 221 92



Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Strategic Update”. 
  2. ^ “Airline Membership”. IATA. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ “Corporate Profile”. ANA. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ “Online Timetable (Japanese)”. All Nippon Airways official website. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  5. ^ “All Nippon Airways Fleet Details and History”. Planespotters.net. 23 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ “Business Statistics - ANA”. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  7. ^ a ă ANAが過去最大規模の70機購入、総額1.7兆円 (ロイター). jp.reuters.com. Retrieved on 23 August 2016. Lưu trữ 26 August 2016 tại Wayback Machine.
  8. ^ “ANA Holdings firms up order for A320neo Family”. airbus (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2016. 
  9. ^ “ANA Holdings orders seven additional A321s”. airbus.com. 31 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015. 
  10. ^ "Hello ANA Group!" The A380 is to join the jetliner fleet of this Japanese carrier” (Thông cáo báo chí). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  11. ^ “ANA to introduce A380 for Honolulu routes”. 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018 – qua Japan Times Online. 
  12. ^ “ANA Plans to Buy A380 Superjumbos to Expand Overseas Routes”. Bloomberg. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2016. 
  13. ^ “ANA orders 11 more 787-9s”. ATWOnline. 
  14. ^ “All Nippon Airways orders three 777-300ERs”. flightglobal.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  15. ^ “MediaRoom - News Releases/Statements” (Thông cáo báo chí). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  16. ^ “Boeing Announces ANA’s Commitment to Become Newest 787-10 Customer” (Thông cáo báo chí). Boeing Commercial. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  17. ^ “Mitsubishi delays MRJ deliveries by two years”. FlightGlobal. 
  18. ^ “Japan's ANA - All Nippon orders two B777 freighters”. Ch-Aviation.