Mitsubishi Regional Jet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mitsubishi Regional Jet
MRJ70/MRJ90
JA21MJ TAXI TEST.jpg
Chiếc MRJ thử nghiệm đầu tiên tại sân bay Nagoya
Kiểu Máy bay khu vực 2 động cơ
Nguồn gốc Nhật Bản
Nhà chế tạo Mitsubishi Heavy Industries
Nhà thiết kế Mitsubishi Aircraft Corporation
Chuyến bay đầu 11.11.2015
Vào trang bị 2017[1][2]
Tình trạng đang phát triển
Số lượng sản xuất 1 MRJ70 & 1 MRJ90 máy bay thử nghiệm.[3][4]
Chi phí máy bay MRJ70: US$34 triệu
MRJ90: US$42 triệu[5][6]

Mitsubishi Regional Jet viết tắc MRJ là máy bay dân dụng khu vực 2 động cơ, chứa khoảng từ 70–90 hành khách, được sản xuất bởi Mitsubishi Aircraft Corporation, được hùn giữa Mitsubishi Heavy IndustriesToyota Motor Corporation[7] được phụ giúp thiết kế từ một hãng liên kết với Toyota Fuji Heavy Industries, mà cũng là một hãng sản xuất máy bay. Nó sẽ là phi cơ đầu tiên được thiết kế và sản xuất tại Nhật Bản kể từ chiếc NAMC YS-11 vào thập niên 1960, mà gây nhiều lỗ lã.[8][9] Nó cất cánh lần đầu tiên vào tháng 11 năm 2015, và dự định giao hàng vào năm 2017.[10] MRJ sẽ cạnh tranh với các chiếc máy bay Embraer E-Jets, Bombardier Canadair Regional JetSukhoi Superjet 100.[11]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2003 bộ thương mại và công nghệ Nhật đã ủy nhiệm cho nghiên cứu về máy bay khu vực 30 chỗ ngồi. Cho tới khi chương trình chính thức bắt đầu vào tháng 3 năm 2008 thì họ dự định chế tạo máy bay từ 70 tới 90 chỗ ngồi sau khi được đặt hàng bởi All Nippon Airways. chiếc máy bay đầu tiên bắt đầu được chế tạo vào ngày 30 tháng 9 năm 2010. Tuy nhiên mãi tới tháng 11 năm 2015, chiếc máy bay đầu tiên mới được cất cánh, dự định sẽ giao hàng vào quý nhì 2017.[12] Đến nay, công ty đã nhận được đơn đặt hàng cho 223 chiếc.[11]

Nỗ lực của Nhật Bản để thành lập công ty sản xuất máy bay thương mại nội địa đầu tiên thất bại, khi công ty chế tạo nó là Mitsubishi chỉ bán được 182 chiếc. Tuy nhiên, Mitsubishi lại hưởng lợi từ chương trình này, thắt chặt quan hệ với hãng Boeing, và trở thành nhà cung cấp chính cũng như đối tác của công ty này. Tập đoàn Mitsubishi và tập đoàn ôtô Toyota mỗi bên sở hữu 10% công ty MRJ.[11]

Động cơ[sửa | sửa mã nguồn]

MRJ được vận chuyển bởi 2 động cơ tuốc bin phản lực cánh quạt loại mới gọi là (geared turbofan), Pratt & Whitney PW1000G, làm cho động cơ ít hao nhiên liệu và ít ồn hơn. Động cơ này có tên là PW1217G cho máy bay Mitsubishi Regional Jet và PW1524G cho Bombardier CSeries. Số đầu là loại động cơ, số thứ 2 dành cho khách hàng, số 0 cho Boeing, 1 cho Airbus (A320neo), 2 cho Mitsubishi, 4 cho Irkut của Nga (MS-21) và 5 cho Bombardier. (số 3, người châu Á kỵ nên được bỏ trống).[13]

Thông số[sửa | sửa mã nguồn]

MITSUBISHI REGIONAL JET FRONT SIDE VIEW
MRJ nguyên mẫu

Có sáu phiên bản được lên kế hoạch sử dụng hai chiều dài thân máy bay khác nhau:[14]

MRJ70STD MRJ70ER MRJ70LR MRJ90STD MRJ90ER MRJ90LR
Số khách 78 dãy ghế cấu hình 2+2 (74 cm (29 in) seat pitch) 92 dãy ghế trong 4 hàng cấu hình 2+2 (74 cm (29 in) seat pitch)
Chiều dài 33,4 m (109,6 ft) 35,8 m (117,4 ft)
Sải cánh 29,2 m (95,9 ft) 29,2 m (95,9 ft)
Chiều cao đuôi 10,5 m (34,4 ft) 10,5 m (34,4 ft)
Trọng lượng cất cánh tối đa 36.850 kg (81.240 lb) 38.995 kg (85.969 lb) 40.200 kg (88.626 lb) 39.600 kg (87.303 lb) 40,995 kg (90.378 lb) 42.800 kg (94.358 lb)
Trọng lượng hạ cánh tối đa 36.200 kg (79.807 lb) 38.000 kg (83.776 lb)
Trọng lượng rỗng hoạt động 26 tấn (57.000 lb)[15]
Tầm bay tối đa 1.530 km (820 nmi) 2.730 km (1470 nmi) 3.380 km (1820 nmi) 1.670 km (900 nmi) 2.400 km (1,290 nmi) 3.310 km (1.780 nmi)
Tốc độ bay điển hình Mach 0,78 (515 mph, 828 km/h) max. 0,82 (563 mph, 906 km/h)
Chiều dài đường cất cánh (MTOW,SL,ISA) 1.450 m (4.760 ft) 1.620 m (5.320 ft) 1.720 m (5.650 ft) 1.490 m (4.890 ft) 1.600 m (5.250 ft) 1.740 m (5.710 ft)
Độ dài đường hạ cánh (MLW,Dry) 1.430 m (4,700 ft) 1.480 m (4.860 ft)
Chiều cao cabin 2.03 m (80 in)
Chiều rộng cabin 2.76 m (108.5 in)
Động cơ đẩy (2x) Pratt & Whitney PW1215G[16] Pratt & Whitney PW1217G
Lực đẩy động cơ 69,3 kN (15.600 lbf) × 2 78,2 kN (17,600 lbf) × 2

Khách hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn đặt hàng hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày đặt hàng Hãng hàng không / Đơn vị mua EIS Loại Ghi chú
MRJ70 MRJ90 Quyền mua
27 tháng 3 năm 2008 Nhật Bản All Nippon Airways[17] 2017[18] 15 10 vận hành bởi ANA Wings
2 tháng 10 năm 2009 Hoa Kỳ Trans States Holdings[19] 2017 50 50
11 tháng 7 năm 2012 Hoa Kỳ SkyWest, Inc.[20][21] 2017 100 100
14 tháng 7 năm 2014 Hoa Kỳ Eastern Air Lines[22] 2019 20 20* *Quyền mua (MoU)
14 tháng 7 năm 2014 Myanmar Air Mandalay[23] 2018 6 4
28 tháng 1 năm 2015 Nhật Bản Japan Airlines[24][25] 2021 32
Tổng cộng 223 184

Các đơn hàng bị hủy bỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày đặt hàng Hãng hàng không / Đơn vị mua Loại Ghi chú
MRJ70 MRJ90 Quyền mua
16 tháng 6 năm 2011 Hồng Kông ANI Group Holdings[26] (Lessor) 5 Biên bản ghi nhớ bị hủy bỏ năm 2013

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “MRJ Program Schedule Announcement”. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “Japan’s regional jet project delayed to 2017”. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ http://avioners.net/wp-content/uploads/2014/05/mitsubishi_regional_jet_structure_test.jpg
  4. ^ http://www.histerius.com/hs1014/mitsubishi_regional_jet.jpg
  5. ^ Reed Business Information Limited. “Decision on MRJ stretch will take 'one or two years'. flightglobal.com. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015. 
  6. ^ Tabuchi, Hiroko (ngày 9 tháng 4 năm 2013). “Japan Joins the Jet Age by Making Its Own Plane”. The New York Times. 
  7. ^ Toyota to sink $67.2 mln in Mitsubishi passenger jet, China Economic Net, ngày 23 tháng 5 năm 2008[liên kết hỏng]
  8. ^ Anselmo, Joe. "Milestone for the MRJ" Aviation Week & Space Technology, ngày 24 tháng 10 năm 2014. Truy cập: ngày 25 tháng 10 năm 2014.
  9. ^ Mecham, Michael & Anselmo, Joe. "Big ambitions" Aviation Week & Space Technology, ngày 17 tháng 3 năm 2008. Truy cập: ngày 25 tháng 10 năm 2014.
  10. ^ “Mitsubishi Unveils First Japanese Built Passenger Jet In 40 Years”. Ngày 16 tháng 10 năm 2014. 
  11. ^ a ă â Máy bay thương mại của Nhật lần đầu bay thử sau 50 năm, vnexpress, 11.11.2015
  12. ^ [1] 26. August 2013
  13. ^ FlugRevue Oktober 2010, S. 102, Start frei für das PW1524G
  14. ^ “Characteristics - MRJ - Mitsubishi Regional Jet”. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2014. 
  15. ^ “Mitsubishi Regional Jet, MRJ, compared with second generation regional jets”. Leeham News. 4 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “Powering the Mitsubishi Regional Jet - PurePower PW1200G Engine” (PDF). Pratt & Whitney. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015. 
  17. ^ “ANA Selects Mitsubishi Regional Jet - firm order for 15 aircraft with 10 options” (PDF). 
  18. ^ “Mitsubishi Aircraft unveils Japan's first small passenger jet”. AJW by The Asahi Shimbun. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2014. 
  19. ^ “Trans States firms up order for up to 100 MRJs”. 
  20. ^ “Mitsubishi Wins SkyWest Jet Sale In Blow To Bombardier”. Bloomberg. 
  21. ^ Flightglobal (biên tập). “SkyWest firms deal for 100 MRJ90s”. 
  22. ^ “FARNBOROUGH: Eastern Air Lines signs for 20 MRJ90s”. Bloomberg. 
  23. ^ “Air Mandalay Signs Definitive Agreement for Purchase of up to Ten MRJ Aircraft~ MRJ value recognized in growing Asian market ~”. Bloomberg. 
  24. ^ “JAL firms up order for 32 MRJ aircraft”. FlightGlobal. 
  25. ^ “JAL Said to Plan Order for 32 Mitsubishi Regional Jets”. Bloomberg. 
  26. ^ “Paris 2011: Mitsubishi Lands Third Customer for MRJ”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Mitsubishi Regional Jet tại Wikimedia Commons