Boeing
Logo sử dụng từ năm 1997[a] | |
Trụ sở chính tập đoàn tại Crystal City, Virginia | |
Tên cũ | |
|---|---|
Loại hình | Công ty đại chúng |
| Mã niêm yết | |
| Ngành nghề | Hàng không vũ trụ |
| Thành lập | 15 tháng 7 năm 1916, in Seattle |
| Người sáng lập | William E. Boeing |
| Trụ sở chính | Crystal City, Virginia, U.S. |
| Khu vực hoạt động | Toàn cầu |
Thành viên chủ chốt |
|
Sản lượng |
|
| Doanh thu | |
| Tổng tài sản | |
| Tổng vốn chủ sở hữu | |
| Số nhân viên | |
| Chi nhánh |
|
| Công ty con |
|
| Ghi chú Tài chính tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024[cập nhật] References:[3][4] | |
The Boeing Company hay tên thường gọi là Boeing (/ˈboʊɪŋ/ BO-ing) là một tập đoàn đa quốc gia Hoa Kỳ chuyên thiết kế và sản xuất máy bay, trực thăng, tên lửa, vệ tinh, và đạn tự hành trên toàn thế giới.[5] Công ty cũng cung cấp dịch vụ cho thuê và hỗ trợ sản phẩm. Boeing là một trong những nhà sản xuất hàng không vũ trụ lớn nhất toàn cầu; đây là nhà thầu quốc phòng lớn thứ tư thế giới tính theo doanh thu năm 2022[6] và là doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất của Hoa Kỳ xét theo giá trị đô la.[7] Boeing được William E. Boeing thành lập năm 1916 tại Seattle, Washington.[8] Tập đoàn hiện nay là kết quả của thương vụ sáp nhập giữa Boeing và McDonnell Douglas vào ngày 1 tháng 8 năm 1997.
Từ năm 2023, trụ sở của Boeing đặt tại khu Crystal City, Quận Arlington, Virginia.[9] ông ty tổ chức thành ba mảng chính: Boeing Commercial Airplanes (BCA – Máy bay Thương mại), Boeing Defense, Space & Security (BDS – Quốc phòng, Không gian & An ninh) và Boeing Global Services (BGS – Dịch vụ Toàn cầu). Năm 2021, Boeing ghi nhận doanh thu 62,3 tỷ USD.[10] Boeing xếp hạng 54 trong danh sách Fortune 500 (2020),[11] và hạng 121 trong Fortune Global 500 (2020).[12]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trước những năm 1950
[sửa | sửa mã nguồn]Công ty được thành lập tại thành phố Seattle, Washington bởi William E. Boeing vào ngày 15 tháng 7 năm 1916, cùng với George Conrad Westervelt, một kỹ sư của Hải quân Hoa Kỳ, và được đặt tên là "B&W" theo chữ viết tắt của tên người sáng lập. Sau đó công ty được đổi tên thành "Pacific Aero Products" vào năm 1917, công ty trở thành "Boeing Airplane Company". William Boeing học ở Đại học Yale và ban đầu làm trong công nghiệp khai thác gỗ, nơi ông ta đã trở nên giàu có. Nơi đó ông cũng thu thập được những kiến thức về các cấu trúc bằng gỗ mà sau này trở nên có giá trị trong việc thiết kế và lắp đặt máy bay.
Vào năm 1927, Boeing thiết lập một hãng hàng không, đặt tên là Boeing Air Transport (BAT). Một năm sau đó, BAT cùng với Pacific Air Transport và Boeing Airplane Company sáp nhập lại thành một công ty lớn. Công ty đổi tên thành United Aircraft and Transport Corporation vào năm 1929 và mua Pratt & Whitney, Hamilton Standard Propeller Company và Chance Vought. United Aircraft sau đó mua National Air Transport vào năm 1930. Đạo luật Air Mail năm 1934 cấm các hãng hàng không và các nhà sản xuất dưới cùng một tổng công ty, do đó công ty lại tách ra thành 3 công ty nhỏ hơn - Boeing Airplane Company, United Airlines và United Aircraft Corporation (tiền thân của United Technologies). Kết quả là William Boeing bán hết các cổ phiểu của ông ta.
Không lâu sau đó, một thỏa thuận với Pan American World Airways (Pan Am) đạt được để phát triển và đóng các máy bay chở khách cất cánh từ mặt nước và có khả năng chuyên chở khách vượt đại dương. Chuyến bay đầu tiên của Boeing 314 Clipper là vào tháng 6 năm 1938. Đó là máy bay dân dụng lớn nhất vào lúc đó, với sức chứa 90 hành khách trong các chuyến bay ban ngày, và 40 hành khách trong các chuyến bay đêm. Một năm sau đó, dịch vụ máy bay hành khách đầu tiên từ Hoa Kỳ đến Anh được khai trương. Sau đó các tuyến bay khác được mở ra, và không lâu sau đó Pan Am bay với Boeing 314 đến khắp nơi trên thế giới.
Vào năm 1938, Boeing hoàn thành máy bay 307 Stratoliner. Đó là máy bay chuyên chở đầu tiên trên thế giới có cabin được bơm khí nén, có khả năng bay ở độ cao 20.000 ft — trên hầu hết các biến động về thời tiết.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Boeing đóng một số lượng lớn các máy bay ném bom. Rất nhiều công nhân là vợ của những người lính ngoài mặt trận. Vào đầu năm 1944, sản xuất đã được đẩy mạnh đến mức trên 350 máy bay được đóng trong một tháng. Để ngăn chặn oach tạc từ trên không, các xưởng sản xuất đã được ngụy trang bằng cây cỏ và các sản phẩm từ trang trại. Trong những năm chiến tranh, những công ty sản xuất máy bay hàng đầu của Hoa Kỳ hợp tác với nhau. Máy bay ném bom B-17 được thiết kế bởi Boeing và được lắp đặt bởi Lockheed Aircraft Corp. và Douglas Aircraft Co., trong khi B-29 cũng được lắp đặt bởi Bell Aircraft Co. và Glenn L. Martin Company.
Sau chiến tranh, hầu hết các đơn đặt hàng về máy bay ném bom bị hủy bỏ và 70.000 người mất việc tại Boeing. Công ty hướng tới việc hồi phục nhanh chóng bằng cách bán Stratocruiser, một loại máy bay 4 động cơ chở khách thương mại hạng sang được phát triển từ B-29. Tuy vậy, số lượng bán của kiểu máy bay này không được như mong đợi và công ty Boeing phải tìm các cơ hội khác để vượt qua hoàn cảnh đó. Công ty đã thành công trong việc bán các máy bay quân sự chuyển đổi lại để có thể chuyên chở binh sĩ và tiếp tế nhiên liệu trên không.

Những năm 1950
[sửa | sửa mã nguồn]Vào giữa thập niên 1950 kỹ thuật đã tiến bộ một cách vượt bậc, đem lại những khả năng cho Boeing phát triển và sản xuất những sản phẩm mới hoàn toàn. Một trong những sản phẩm mới là tên lửa điều khiển tầm ngắn được dùng để đánh chặn máy bay của kẻ thù. Vào thời gian Chiến tranh Lạnh trở nên như một chuyện thường ngày, Boeing sử dụng các kỹ thuật tên lửa tầm ngắn để phát triển và sản xuất tên lửa liên lục địa.
Vào năm 1958, Boeing bắt đầu xuất xưởng B707, máy bay phản lực chở khách đầu tiên của Hoa Kỳ, đáp lại chiếc De Havilland Comet của Anh, Sud Caravelle của Pháp và Tupolev Tu-104 'Camel' của Liên bang Xô viết; là những máy bay thuộc loại thế hệ đầu tiên của máy bay phản lực chở khách dân dụng. Với chiếc B707, một loại máy bay bốn động cơ chở được 156 hành khách, Hoa Kỳ trở thành một trong những nước đi đầu trong việc sản xuất máy bay phản lực dân dụng. Một vài năm sau đó, Boeing thêm vào một phiên bản thứ hai của máy bay này, chiếc B720 nhanh hơn và có tầm bay ngắn hơn. Một vài năm sau nữa, Boeing giới thiệu B727, một loại máy bay phản lực dân dụng khác có cùng kích cỡ, thế nhưng chỉ có 3 động cơ và thiết kế cho các tuyến bay tầm trung. Máy bay B727 ngay lập tức được chấp nhận như là một máy bay an toàn và tiện nghi bởi hành khách, phi hành đoàn và các hãng hàng không. Mặc dù sản xuất đã ngưng từ 1984, vào đầu thiên niên kỷ gần 1.300 chiếc B727 vẫn còn đang phục vụ trong các hãng hàng không khắp thế giới.
Những năm 1960
[sửa | sửa mã nguồn]Máy bay lên thẳng Piasecki được mua bởi Boeing vào năm 1960, và được công nhận như là chi nhánh Vertol của Boeing. Loại hai động cơ CH-47 Chinook, sản xuất bởi Vertol, bay lần đầu tiên vào năm 1961. Loại máy bay lên thẳng với sức nâng hạng nặng này vẫn một loại phương tiện chuyên chở chủ lực cho đến ngày hôm nay. Vào năm 1964, Vertol cũng bắt đầu sản xuất CH-46 Sea Knight.


Trong năm 1967, Boeing giới thiệu một loại máy bay chở khách tầm ngắn và tầm trung với hai động cơ B737. Nó đã trở thành loại máy bay phản lực dân dụng bán chạy nhất trong lịch sử của ngành hàng không. Loại B737 vẫn được sản xuất, và các cải tiến liên tục được đưa ra. Một vài kiểu cải tiến đã được phát triển, chủ yết để tăng số lượng hành khách và tầm bay.
Lễ xuất xưởng của chiếc B747-100 đầu tiên diễn ra vào năm 1968, tại xưởng đóng máy bay mới tại Everett, tiểu bang Washington, khoảng 1 tiếng đồng hồ lái xe từ trụ sở Boeing ở Seattle. Chiếc máy bay bay chuyến đầu tiên một năm sau đó. Chuyến bay dân dụng đầu tiên diễn ra vào năm 1970.
Những năm 1970
[sửa | sửa mã nguồn]Vào đầu thập niên 1970, Boeing đối đầu với một cuộc khủng hoảng mới. Chương trình Apollo mà trong đó Boeing đã tham dự phần lớn trong thập niên trước hầu như là bị xóa bỏ. Một lần nữa, Boeing hy vọng sẽ bù trừ với việc bán các máy bay chở khách dân dụng. Vào thời gian đó, tuy vậy, có một giai đoạn khủng hoảng trong ngành hàng không và do vậy Boeing đã không nhận được đơn đặt hàng nào trong vòng 1 năm. Cá cược tương lai của Boeing, loại B747 mới bị đình trệ trong sản xuất và chi phí cao hơn ban đầu dự tính. Một vấn đề khác là vào năm 1971, Quốc hội Hoa Kỳ quyết định ngưng việc tài trợ cho việc phát triển máy bay siêu âm B2707, câu trả lời của Boeing với Concorde do Anh và Pháp sản xuất, buộc công ty phải ngưng dự án. Công ty cũng phải giảm số nhân viên từ trên 80.000 xuống khoảng còn một nửa, chỉ trong khu vực Seattle. Vào tháng 1 năm 1970 chiếc B747 đầu tiên, một loại máy bay chở khách đường dài 4 động cơ, bay chuyến thương mại đầu tiên. Chiếc máy bay nổi tiếng này đã thay đổi hoàn toàn phương thức bay, với sức chứa 450 hành khách và khoang phía trên của nó. Cho đến 2001, Boeing là hãng sản xuất máy bay duy nhất cung cấp một máy bay có khả năng như vậy và đã xuất xưởng được gần 1.400 chiếc. (Airbus bây giờ đưa ra A380, khi xuất xưởng sẽ là máy bay hành khách lớn nhất). Kiểu B747 đã được cải tiến liên tục để các kỹ thuật trong đó không bị lạc hậu. Các phiên bản lớn hơn cũng được phát triển với tầng trên được kéo dài ra.

Những năm 1980
[sửa | sửa mã nguồn]Vào năm 1983, tình hình kinh tế bắt đầu khá lên. Boeing lắp ráp chiếc máy bay dân dụng B737 thứ 1.000. Trong suốt những năm sau đó, máy bay dân dụng và máy bay quân sự của công ty trở thành những thiết bị cơ bản của các hãng hàng không và không quân. Vì lưu lượng hành khách đi máy bay tăng lên, cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, chủ yếu là từ một hãng sản xuất máy bay mới lên từ châu Âu, công ty Airbus. Boeing phải đưa ra một loại máy bay mới, và phát triển loại máy bay với một lối đi giữa hai dãy ghế B757, loại lớn hơn có hai lối đi B767 và những kiểu cải tiến của B737.
Một đề án quan trọng của những năm này là chương trình tàu con thoi, mà Boeing đã đóng góp kinh nghiệm sản xuất tên lửa vũ trụ mà công ty thu hoạch được trong thời kì Chương trình Apollo, mà công ty đã tham gia. Boeing cũng tham gia vào các sản phẩm khác trong chương trình không gian, và là hãng hợp đồng đầu tiên cho Trạm Vũ trụ Quốc tế. Cùng lúc đó, một số đề án quân sự đi vào sản xuất, chẳng hạn như máy bay lên thẳng RAH-66 Comanche, hệ thống phòng không Avenger và một thế hệ mới các hỏa tiễn tầm ngắn. Trong những năm này, Boeing rất năng động trong việc nâng cấp những thiết bị quân sự hiện có và phát triển những thứ mới.
Những năm 1990
[sửa | sửa mã nguồn]
Vào tháng 4 năm 1994, Boeing giới thiệu loại máy bay phản lực dân dụng hiện đại nhất, máy bay hai động cơ B777, với sức chứa từ 300 đến 400 hành khách trong một cấu hình chuẩn có 3 cấp hành khách, và ở giữa B767 và B747. Là máy bay hai động cơ có tầm bay xa nhất trên thế giới, kiểu B777 là máy bay hành khách Boeing đầu tiên thiết lập hệ thống điều khiển "fly-by-wire" và được xem như là đối lại với những thâm nhập bởi Airbus vào thị trường truyền thống của Boeing. Chiếc máy bay này, thường được gọi thông thường là "Triple Seven" (Ba số Bảy), đạt một bước tiến quan trọng vì là máy bay đầu tiên được thiết kế hoàn toàn bằng kỹ thuật đồ họa trên máy tính (CAD). Cũng trong giữa thập niên 1990, công ty phát triển kiểu cải tiến của B737, được biết đến như là "Next-Generation 737" (737 Đời mới), hay là 737NG. Nó đã trở thành kiểu bán chạy nhất của B737 trong lịch sử vào ngày 20 tháng 4 năm 2006 số lượng bán đã vượt qua "737 Cổ điển", với một đơn đặt hàng 79 máy bay từ Southwest Airlines. "Next-Generation 737" bao gồm B737-600, B737-700, B737-800 và B737-900.
Vào năm 1996, Boeing mua bộ phận sản xuất máy bay và quốc phòng của công ty Rockwell. Sản phẩm của Rockwell trở thành chi nhánh của Boeing, được đặt tên là Boeing North American, Inc. Một năm sau, Boeing sáp nhập với McDonnell Douglas. Sau sự sáp nhập giữa Boeing và McDonnell Douglas, kiểu MD-95 của McDonnell Douglas được đặt tên lại là B717-200, và việc sản xuất MD-11 bị dừng lại. Boeing giới thiệu một tổng công ty mới với sự hoàn thành của việc sáp nhập đó với huy hiệu công ty mới mang dòng chữ đậm Boeing và biểu trưng đơn giản của McDonnell Douglas.
Những năm 2000
[sửa | sửa mã nguồn]Trong những năm gần đây Boeing phải đối phó với Airbus với sức cạnh tranh ngày càng cao, hãng này đưa ra một số linh kiện dùng chung giữa các kiểu máy bay (làm giảm chi phí bảo trì và huấn luyện) cũng như những kỹ thuật "fly-by-wire" mới nhất. Từ thập niên 1970 Airbus đã tăng các chủng loại máy bay của họ đến mức bây giờ họ có thể đưa ra một loại máy bay có cùng tính chất với hầu như mỗi kiểu của Boeing. Thật vậy, bây giờ Airbus cạnh tranh trong tất cả các thị trường mà Boeing đã từng chiếm giữ vị trí độc quyền, chẳng hạn như A320 đã được chọn bởi một số hãng máy bay giá rẻ (loại máy bay thường được sử dụng bởi các hãng hàng không này là B737) và trong thị trường máy bay cực lớn, máy bay A380. Loại B747 đã bị cạnh tranh bởi một loạt máy bay Boeing 777-300.
Hiện tại, Boeing đang dự định sẽ giới thiệu năm loại máy bay mới, 787 Dreamliner, loại tầm bay cực xa B777-200LR, B737-900ER, B737-700ER và B747-8. Boeing 787 trước đây được biết đến như là Boeing 7E7, nhưng thiết kế đã được thay đổi từ dạo đó. Boeing 777-200LR có tầm bay xa nhất trong tất cả các loại máy bay dân dụng, và là máy bay dân dụng đầu tiên có thể bay nửa vòng quanh Trái Đất với một lượng chuyên chở có hiệu quả kinh tế, và nắm kỉ lục thế giới với một chuyến bay xa nhất bởi một máy bay chở khách dân dụng là 21.601 km.
Boeing cũng đang đóng một phiên bản nâng cao của B747, loại B747-8, để sẽ cạnh tranh sát sao hơn với Airbus A380. Kiểu máy bay này đã được thông báo không chính thức tại Triển lãm Hàng không Paris trong năm 2005.
Những năm 2010
[sửa | sửa mã nguồn]2012: Thực hiện chương trình ecoDemonstrator
2013: Chiếc 787 Dreamliner đầu tiên giao cho ANA(All Nippon Airways)
Phát triển dự án 737Max
2015:bay thử nghiệm chiếc 737 Max 8
2/12/2015 Mẫu máy bay Boeing 787-10 được Boeing hoàn tất thiết kế chi tiết. Tới tháng 3/2016, những chiếc máy bay đầu tiên được đưa vào sản xuất và lắp ráp. Đây là mẫu máy bay lớn nhất của hãng, mới nhất và hiện đại nhất trong năm.
2016: Giao hàng 737 Max đầu tiên cho Malindo Air
2018: Tháng 2 có sự cố về động cơ của chiếc Boeing 777-200 của United Airlines và sau đó đã hạ cánh an toàn. Tai nạn chiếc Boeing 737 MAX 8 đầu tiên (Chuyến bay 610 của Lion Air)
2019: Tai nạn chiếc 737 max thứ hai (Chuyến bay 310 của Ethiopian Airlines)
Toàn cầu cấm 737 Max
16/8/2019 Vietnam Airlines nhận được bàn giao chiếc máy bay Boeing 787-10 đầu tiên mang số hiệu VN-A879 tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Đây là chiếc đầu tiên trong tổng số 8 chiếc Boeing 787-10 được bàn giao dần cho Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) từ nay đến cuối năm 2020. Vietnam Airlines hiện là một trong 5 hãng hàng không tại châu Á khai thác đồng thời cả 2 dòng máy bay hiện đại nhất Boeing 787-9 và Boeing 787-10.[13]
Những năm 2020
[sửa | sửa mã nguồn]2020: Bay thử chiếc 777x
2021: Sau sự cố chiếc Boeing 777-200 của hãng United Airlines bị vỡ vỏ động cơ bên phải vào ngày 20/2, Lãnh đạo FAA Steve Dickson đã ban hành Chỉ thị Năng lực bay Khẩn cấp, yêu cầu kiểm tra hoặc kiểm tra tăng cường các máy bay Boeing 777 được trang bị động cơ Pratt & Whitney PW4000 và rất có thể sẽ có một số chiếc bị khai tử nếu không đạt được độ an toàn cao.
2022: Sự cố ở Trung Quốc. Chiếc Boeing 737-800 mang số hiệu MU5735 khi đang ở độ cao khoảng 8.800m và còn cách điểm đến khoảng 160 km (thời điểm phi công chuẩn bị cho hạ cánh) đã bất ngờ lao xuống theo phương thẳng đứng với tốc độ cực cao.Theo dữ liệu do Flightradar24 ghi lại, thay vì giảm dần độ cao khoảng vài trăm mét mỗi phút thì chiếc phi cơ bắt đầu rơi với tốc độ hơn 9.000m/phút trong vòng vài giây. Quá trình này bất ngờ chững lại trong khoảng 10 giây. Sau đó máy bay tiếp tục lao dốc.
Lĩnh vực kinh doanh
[sửa | sửa mã nguồn]Hai đơn vị lớn nhất là Boeing Commercial Airplanes và nhóm Integrated Defense Systems.
- AviationPartnersBoeing, 50/50 liên doanh với Aviation Partners, Inc.
- Boeing Australia, Ltd.
- Boeing Capital
- Boeing Commercial Airplanes
- Aeroinfo Systems
- Airspace Safety Analysis Corporation
- Alteon Training, trước là FlightSafetyBoeing
- Continental Datagraphics
- Jeppesen, trước là Jeppesen Sanderson.
- SBS International
- Boeing Integrated Defense Systems
- United Launch Alliance (với Lockheed Martin)
- United Space Alliance (với Lockheed Martin)
- Boeing Satellite Systems
- Sea Launch (40%)
- Boeing Realty
- Boeing Technology
- Boeing Shared Services Group
- Boeing Travel Management Company
- Connexion by Boeing
- Preston Aviation Solutions
Đóng góp chính trị, hợp động liên bang, vận động và chỉ trích
[sửa | sửa mã nguồn]
Trong các năm 2007–2008, công ty nhận được hơn 10 tỷ đô la Mỹ bảo lãnh vay dài hạn từ Ngân hàng Xuất-nhập khẩu Hoa Kỳ để hỗ trợ tài chính cho việc mua máy bay thương mại tại các nước như Brazil, Canada, Ireland và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, chiếm khoảng 65% tổng giá trị bảo lãnh mà ngân hàng này cấp trong giai đoạn đó.[14]
Trong 2008 và 2009, Boeing đứng thứ hai trong danh sách 100 nhà thầu liên bang hàng đầu của Mỹ, với tổng giá trị hợp đồng lần lượt là 22 tỷ và 23 tỷ đô la Mỹ.[15][16] Từ 1995 đến đầu 2021, công ty đã chấp thuận chi 4,3 tỷ đô la Mỹ để dàn xếp 84 vụ sai phạm, trong đó có 615 triệu đô la Mỹ năm 2006 liên quan đến việc tuyển dụng trái phép quan chức chính phủ và sử dụng không đúng quy định thông tin sở hữu.[17][18][19]
Năm 2009, Boeing chi 16,9 triệu đô la Mỹ cho hoạt động vận động hành lang.[20][21] Trong cuộc bầu cử tổng thống 2008, Barack Obama “là người nhận nhiều đóng góp nhất từ nhân viên và lãnh đạo Boeing, nhận 197.000 đô la Mỹ, gấp 5 lần so với John McCain, và nhiều hơn tổng cộng tám ứng viên Đảng Cộng hòa đứng đầu cộng lại”.[22]
Boeing có chương trình trách nhiệm công dân doanh nghiệp tập trung vào các khoản từ thiện trong năm lĩnh vực: giáo dục, y tế, dịch vụ xã hội, môi trường, và nghệ thuật văn hóa.[23] Tháng 2/2012, Boeing Global Corporate Citizenship hợp tác với Insight Labs để phát triển một mô hình mới giúp các quỹ từ thiện lãnh đạo hiệu quả hơn trong lĩnh vực mà họ cống hiến.[24]
Công ty là thành viên của U.S. Global Leadership Coalition, một liên minh tại Washington, D.C. gồm hơn 400 doanh nghiệp lớn và tổ chức phi chính phủ vận động tăng Ngân sách Đối ngoại nhằm tài trợ cho nỗ lực ngoại giao và phát triển của Mỹ ở nước ngoài.[25] Một loạt điện tín ngoại giao của Mỹ cho thấy các nhà ngoại giao và chính trị gia cấp cao đã can thiệp để hỗ trợ Boeing thúc đẩy doanh số bán hàng.[26]
Năm 2013, Boeing giành được gói ưu đãi thuế cấp bang lớn nhất từ trước đến nay.[[27]
Tháng 3 năm 2025, Boeing được trao hợp đồng chế tạo tiêm kích tinh vi nhất của Không quân Mỹ, chương trình Next Generation Air Dominance (NGAD) với giá trị hơn 20 tỷ đô la Mỹ.[28]
Chỉ trích
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 12/2011, tổ chức phi đảng phái Public Campaign chỉ trích Boeing đã chi 52,29 triệu đô la Mỹ cho vận động hành lang nhưng không nộp thuế trong giai đoạn 2008–2010, thậm chí còn nhận 178 triệu đô la Mỹ tiền hoàn thuế; trong khi đó công ty lãi 9,7 tỷ đô la Mỹ, cắt giảm 14.862 lao động kể từ 2008, và tăng 31% thù lao của nhóm 5 lãnh đạo cao nhất lên 41,9 triệu đô la Mỹ trong năm 2010..[29]
Boeing cũng bị cáo buộc có hành vi phi đạo đức (vi phạm Đạo luật Liêm chính Mua sắm – Procurement Integrity Act) khi tìm cách nộp bản chào giá sửa đổi cho dự án hạ cánh xuống Mặt Trăng của NASA.[30]
Trục lợi từ chiến tranh
[sửa | sửa mã nguồn]
Công ty bị chỉ trích vì cung cấp vũ khí và thu lợi từ chiến tranh, trong đó có cuộc chiến ở Yemen nơi tên lửa do họ sản xuất bị phát hiện sử dụng trong các cuộc tấn công bừa bãi, làm nhiều dân thường thiệt mạng.[31][32] Năm 2017, Boeing ký thỏa thuận với Ả Rập Xê Út, bao gồm việc nước này mua máy bay quân sự và các hệ thống tên lửa dẫn đường.[33] Một số nghiên cứu ước tính Boeing thu về từ 50 đến 100 tỷ USD doanh thu thông qua các hợp đồng vũ khí với Israel giai đoạn 2009–2022, những năm trước khi nổ ra chiến tranh Gaza.[34]
Năm 2023, có tin Boeing đã gửi 1.000 bom thông minh đường kính nhỏ cho các cuộc không kích đầu tiên của Israel ở Gaza; các lô hàng này do Không quân Israel vận chuyển từ một căn cứ của Không quân Mỹ.[35] Trong thời gian diễn ra chiến tranh Gaza, giá cổ phiếu Boeing tăng mạnh do có thêm các hợp đồng vũ khí với Israel,[36] trong khi hàng loạt cuộc biểu tình tìm cách làm gián đoạn các hội nghị của nhà thầu quốc phòng và chặn các chuyến hàng vũ khí cho Lực lượng Phòng vệ Israel tại các cơ sở của Boeing ở St. Charles, Missouri,[37] Tukwila, Washington,[38] và Gresham, Oregon,[39] với lý do Israel vi phạm nghiêm trọng luật nhân đạo quốc tế.[40][41][42] Sinh viên tại Đại học Bang Florida,[43] Đại học Washington,[44] Đại học Saint Louis, Đại học Missouri–St. Louis, và Đại học Washington tại St. Louis[45] kêu gọi nhà trường chấm dứt hợp tác với Boeing.
Năm 2024, nhóm sinh viên tuyệt thực tại Đại học Brown liệt kê Boeing vào danh sách các tập đoàn cần thoái vốn.[46] Năm người biểu tình phản đối việc Boeing bán hàng cho Israel đã bị bắt với cáo buộc trọng tội sau khi chặn lối vào một cơ sở của Boeing ở Heath, Ohio.[47] Hội sinh viên tại Đại học Washington tại St. Louis thông qua nghị quyết kêu gọi trường thoái vốn khỏi Boeing.[48]
Israel đã sử dụng bom đường kính nhỏ GBU-39 do Boeing sản xuất trong chiến sự ở Gaza, bao gồm trong các vụ ném bom khu lều tị nạn ở Rafah,[49] trường Al-Sardi, trường Al-Sardi.[50]
Tài chính
[sửa | sửa mã nguồn]Các xu hướng chính của Boeing (tính đến năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12):[51]
| Năm | Doanh thu (tỉ US$)[52] |
Lợi nhuận ròng (lỗ) (tỉ US$) |
Số nhân viên | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| 2005 | 53.6 | 2.5 | [53] | |
| 2006 | 61.5 | 2.2 | [54] | |
| 2007 | 66.3 | 4.0 | [55] | |
| 2008 | 60.9 | 2.6 | [56] | |
| 2009 | 68.2 | 1.3 | [57] | |
| 2010 | 64.3 | 3.2 | [58] | |
| 2011 | 68.7 | 4.0 | [59] | |
| 2012 | 81.6 | 3.9 | [60] | |
| 2013 | 86.6 | 4.5 | 168,400 | [61] |
| 2014 | 90.7 | 5.4 | 165,500 | [62] |
| 2015 | 96.1 | 5.1 | 161,400 | [63] |
| 2016 | 94.5 | 4.8 | 150,500 | [64] |
| 2017 | 93.3 | 8.1 | 140,800 | [65] |
| 2018 | 101 | 10.4 | 153,000 | [66] |
| 2019 | 76.5 | (0.63) | 161,000 | [67] |
| 2020 | 58.1 | (11.9) | 141,014 | [68] |
| 2021 | 62.2 | (4.2) | 140,000 | [69] |
| 2022 | 66.6 | (5.1) | 156,000 | [70] |
| 2023 | 77.7 | (2.2) | 171,000 | [71] |
| 2024 | 66.5 | (11.8) | 172,000 | [4] |
| Lĩnh vực | Revenue in billion $ |
Revenue share |
|---|---|---|
| Máy bay thương mại | 22.9 | 34.4% |
| Quốc phòng, Không gian và An ninh | 23.9 | 36.0% |
| Dịch vụ toàn cầu | 20.0 | 30.1% |
| Khác | (0.2) | (0.003%) |
| Tổng | 66.5 |
Từ 2010 đến 2018, Boeing đã tăng dòng tiền từ hoạt động từ 3 tỷ USD lên 15,3 tỷ USD, duy trì giá cổ phiếu bằng cách đàm phán nhận tiền trả trước từ khách hàng và trì hoãn thanh toán cho các nhà cung cấp. Chiến lược này chỉ bền vững khi đơn hàng mạnh và tốc độ giao hàng tăng.[72]
Từ 2013 đến 2019, Boeing đã chi hơn 60 tỷ USD cho cổ tức và mua lại cổ phiếu, con số gấp đôi chi phí phát triển Boeing 787.[73]
Năm 2020, doanh thu quý II của Boeing là 11,8 tỷ USD do suy giảm bởi đại dịch. Nhờ doanh số cao hơn ở các mảng khác và lượng bàn giao máy bay thương mại tăng trong năm 2021, doanh thu quý II tăng 44%, đạt gần 17 tỷ USD.[74]
Doanh thu giảm 15% xuống còn 16,9 tỷ USD trong quý II năm 2024, so với cùng kỳ 2023.[75] Lỗ hoạt động của công ty là 1,39 tỷ USD và lỗ ròng là 1,43 tỷ USD, trong khi số máy bay bàn giao giảm còn 92 (từ 136 trong 2023).
Trong năm 2024, Boeing chỉ bàn giao 348 máy bay cho khách hàng, mức thấp nhất kể từ đại dịch COVID-19. [cần giải thích] Boeing kết năm với tồn đọng 5.595 đơn hàng chưa thực hiện.[76]
Số lượng việc làm
[sửa | sửa mã nguồn]Số liệu nhân sự của công ty được liệt kê dưới đây..
|
|
Khoảng 1,5% nhân viên Boeing tham gia chương trình Technical Fellowship, chương trình trong đó các kỹ sư và nhà khoa học hàng đầu định hướng kỹ thuật cho toàn công ty.[78] Mức lương trung bình tại Boeing là 76.784 USD (năm 2011, theo báo cáo của cựu nhân viên).[79]
Bộ máy lãnh đạo
[sửa | sửa mã nguồn]Hội đồng quản trị hiện thời
[sửa | sửa mã nguồn]- Dave Calhoun - Chairman, President & CEO
- John H. Biggs
- John Bryson
- Linda Cook
- William M. Daley
- Kenneth M. Duberstein
- John McDonnell
- Richard Nanula
- Rozanne Ridgway
- John Shalikashvili
| 1933–1939 | Clairmont L. Egtvedt |
| 1939–1944 | Philip G. Johnson |
| 1944–1945 | Clairmont L. Egtvedt |
| 1945–1968 | William M. Allen |
| 1969–1986 | Thornton "T" A. Wilson |
| 1986–1996 | Frank Shrontz |
| 1996–2003 | Philip M. Condit |
| 2003–2005 | Harry C. Stonecipher |
| 2005–2005 | James A. Bell (acting) |
| 2005-2015 | W. James McNerney, Jr. |
| 2016-2019 | Dennis Muilenburg |
| 2020- | Dave Calhoun |
| 1916–1934 | William E. Boeing |
| 1934–1939 | Clairmont L. Egtvedt (acting) |
| 1939–1966 | Clairmont L. Egtvedt |
| 1968–1972 | William M. Allen |
| 1972–1987 | Thornton "T" A. Wilson |
| 1988–1996 | Frank Shrontz |
| 1997–2003 | Philip M. Condit |
| 2003–2005 | Lew Platt |
| 2005-2015 | W. James McNerney, Jr. |
| 2016-2019 | Dennis Muilenburg |
| 2020- | Dave Calhoun |
| 1922–1925 | Edgar N. Gott |
| 1926–1933 | Philip G. Johnson |
| 1933–1939 | Clairmont L. Egtvedt |
| 1939–1944 | Philip G. Johnson |
| 1944–1945 | Clairmont L. Egtvedt |
| 1945–1968 | William M. Allen |
| 1968–1972 | Thornton "T" A. Wilson |
| 1972–1985 | Malcolm T. Stamper |
| 1985–1996 | Frank Shrontz |
| 1996–1997 | Philip M. Condit |
| 1997–2005 | Harry C. Stonecipher |
| 2005–2005 | James A. Bell (quyền trong vài tháng) |
| 2005-2015 | W. James McNerney, Jr. |
| 2016-2019 | Dennis Muilenburg |
| 2020- | Dave Calhoun |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Biểu tượng được sử dụng từ năm 1948.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Jarrell, Howard R. (1993). Directory of Corporate Name Changes. Scarecrow Press. tr. 43. ISBN 0-8108-2761-1 – qua Internet Archive.
- ^ Weiss, Stanley I.; Amir, Amir R. "Boeing Company – Description, History, & Aircraft". Encyclopedia Britannica. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2019.
- ^ "General Information". Boeing. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ^ a b c "The Boeing Co. 2024 Annual Report (Form 10-K)". U.S. Securities and Exchange Commission. ngày 3 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
- ^ Bernal, Kyle (ngày 23 tháng 12 năm 2022). "What Are the Top Boeing Government Contracts?". executivegov.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2023.
- ^ "The SIPRI Top 100 arms-producing and military services companies in the world, 2022" (bằng tiếng Anh). SIPRI. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Boeing says it's flying high despite recession". USA Today. ngày 27 tháng 3 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2012.
- ^ "Boeing history chronology" (PDF). Boeing. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2018.
- ^ Hansen, Drew (ngày 21 tháng 2 năm 2023). "Boeing offers CEO Dave Calhoun more than $5M in additional stock awards to stay on". American City Business Journals. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Boeing's worldwide revenue from FY 2007 to FY 2021". Statista. ngày 3 tháng 2 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Boeing". Fortune (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Boeing". Fortune (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2020.
- ^ "16/8/2019 'Siêu máy bay' Boeing 787-10 dài 68 m vừa nhập về Việt Nam".
- ^ "Pew Analysis Shows More than 60% of Export-Import Bank Loan Guarantees Benefitted Single Company". The Pew Charitable Trusts. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Top 100 Contractors Report – Fiscal Year 2009". fpds.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Top 100 Contractors Report – Fiscal Year 2008". fpds.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Federal Contractor Misconduct Database". Project on Government Oversight. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Contractor Case – Boeing Company". Project on Government Oversight. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Federal Contractor Misconduct Database". Project on Government Oversight. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Boeing Co Lobbying Expenditure". OpenSecrets. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Lobbying Disclosure Act Database". United States Senate. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
- ^ Carney, Timothy (ngày 24 tháng 4 năm 2011). "Boeing lives by big government, dies by big government". Washington Examiner. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Boeing Corporate Citizenship Programme". fundsforngos.org. ngày 11 tháng 7 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024.
- ^ "No 30: Boeing Global Corporate Citizenship". Insight Labs. tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2024.
- ^ "U.S. Global Leadership Coalition, Global Trust members". Usglc.org. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2011.
- ^ Lipton, Eric; Clark, Nicola; Lehren, Andrew W. (ngày 2 tháng 1 năm 2011). "Diplomats Help Push Sales of Jetliners on the Global Market". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011.
- ^ Berman, Jillian (ngày 15 tháng 11 năm 2013). "Biggest Tax Break In U.S. History May Not Be Enough For Boeing". Huffington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2016.
- ^ "Trump awards Boeing much-needed win with fighter jet contract: Reuters". CNBC (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- ^ Portero, Ashley (ngày 9 tháng 12 năm 2011). "30 Major U.S. Corporations Paid More to Lobby Congress Than Income Taxes, 2008–2010". International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2011.
- ^ Davenport, Christian (ngày 17 tháng 11 năm 2020). "A NASA official asked Boeing if it would protest a major contract it lost. Instead, Boeing resubmitted its bid". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2020.
- ^ Kane, Alex. "Here's Exactly Who's Profiting from the War on Yemen". inthesetimes.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020.
- ^ LaForgia, Michael; Bogdanich, Walt (ngày 16 tháng 5 năm 2020). "Why Bombs Made in America Have Been Killing Civilians in Yemen". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2020.
- ^ Cornwell, Alexander. "Boeing signs defense, commercial deals with Saudi Arabia". Reuters. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2017.
- ^ "The Companies Supplying Weapons to Israel's Attack on Gaza". Who Profits (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2025.
- ^ Capaccio, Anthony (ngày 10 tháng 10 năm 2023). "Boeing Sped 1,000 Smart Bombs to Israel After Hamas Attacks". Bloomberg.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ Fabino, Alexander (ngày 2 tháng 11 năm 2023). "Politicians profit as military stocks soar since Hamas-Israel conflict". Newsweek (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2025.
- ^ Munoz, Brian; Goodwin, Jeremy D. (ngày 7 tháng 11 năm 2023). "Protesters block Boeing plant in Missouri that produces weapons used in Israel-Hamas war". KCUR – Kansas City news and NPR (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ Hart, Daniel (ngày 14 tháng 11 năm 2023). "Hundreds Gather in Tacoma and Tukwila to Protest U.S. Weapons Bound for Israel". South Seattle Emerald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ Foster, Kevin. "Protesters Picket Boeing Over Weapons Shipments to Israel". Portland Mercury (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Israel's Crime of Extermination, Acts of Genocide in Gaza". Human Rights Watch (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2025.
- ^ Alleckson, Will; Paterson, Mary; Phillips, Wade. "Join the Mobilization Against Boeing's Defense Suppliers Summit". The Stranger (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Israeli attacks wipe out entire families in Gaza". Amnesty International (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2025.
- ^ Casale, Christian (ngày 10 tháng 11 năm 2023). "FSU students demonstrate for Palestine; demand trustees divest from Israel". Florida Phoenix (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ Harris, Jeremy (ngày 7 tháng 12 năm 2023). "UW police detain 36 pro-Palestine protesters engaging in sit-in". KOMO (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ Davis, Chad (ngày 4 tháng 12 năm 2023). "St. Louis-area college student groups want universities to sever ties with Boeing". STLPR (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2023.
- ^ Gabbatt, Adam (ngày 7 tháng 2 năm 2024). "Students on hunger strike call for Brown University to divest from pro-Israel companies". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2024.
- ^ Gallion, Bailey (ngày 11 tháng 3 năm 2024). "Pro-Palestinian demonstrators arrested while blocking Boeing plant entrances, police say". The Columbus Dispatch (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
- ^ Moore, Quinn; Khatri, Hadia; Mediratta, Aliana; Holzman, Avi (ngày 21 tháng 3 năm 2024). "SU Senate votes for resolution calling for University to divest from Boeing". Student Life (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2024.
- ^ Stein, Robin; Triebert, Christiaan; Willis, Haley (ngày 29 tháng 5 năm 2024). "Israel Used U.S.-Made Bombs in Strike That Killed Dozens in Rafah". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2024.
- ^ Harvey, Lex; Nasser, Irene; Tawfeeq, Mohammed; Goodwin, Allegra (ngày 10 tháng 8 năm 2024). "Israeli strike on mosque and school in Gaza kills scores, sparking international outrage". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Boeing Fundamentalanalyse | KGV | Kennzahlen". boerse.de (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Boeing Revenue 2006–2018 | BA". macrotrends.net. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
- ^ "Boeing 2005 Annual Report Download – page 1". annualreportowl.com. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Boeing 2006 Annual Report Download". annualreportowl.com. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Boeing 2007 Annual Report Download – page 2". annualreportowl.com. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Boeing Annual Report 2008" (PDF). annualreports.com. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ^ "The Boeing Company 2009 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2010 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2011 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2012 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2013 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2014 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2015 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2016 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2017 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ^ "The Boeing Company 2018 Annual Report" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2019.
- ^ "Boeing Reports Fourth-Quarter Results". ngày 29 tháng 1 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Boeing Reports Fourth-Quarter Results". MediaRoom. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Boeing Reports Fourth-Quarter Results". Boeing. ngày 26 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2013.
- ^ "The Boeing Co. 2022 Annual Report (Form 10-K)". U.S. Securities and Exchange Commission. ngày 27 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2023.
- ^ "The Boeing Co. 2023 Annual Report (Form 10-K)". U.S. Securities and Exchange Commission. ngày 31 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2024.
- ^ Gates, Dominic (ngày 8 tháng 2 năm 2019). "For Boeing, juggling cash flow often means "another 'Houdini moment'"". The Seattle Times. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2019.
- ^ Tkacik, Maureen (ngày 18 tháng 9 năm 2019). "Crash Course". The New Republic. ISSN 0028-6583. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2019.
- ^ Josephs, Leslie (ngày 28 tháng 7 năm 2021). "Boeing posts surprise profit as aircraft demand rebounds from pandemic slump". CNBC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ Cameron, Hugh (ngày 31 tháng 7 năm 2024). "Boeing Suffers $1.4 Billion Loss in "Challenging" Quarter". newsweek.com. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Boeing sees big drop in output after strikes and safety problems". BBC News (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ^ a b "Boeing: The Boeing Company: General Information". Boeing. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Go To Gang Boeing Frontiers Magazine" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2011.
- ^ "Top 10 Best Companies for U.S. Veterans: Boeing". careerbliss.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2011.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Airbus
- Arianespace
- Boeing Aircraft Holding Company
- Lockheed Martin
- Northrop Grumman
- Phillip G. Johnson
- Vertol
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Công ty Boeing
- Boeing’s Triumph: The American Jetliner
- Yahoo! - Lịch sử công ty
- Transcripts of The Boeing Company's Quarterly Conference Calls Lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine
- Boeing and WTO
- BBC
- Complete productionlist starting with Model 1 Lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2007 tại Wayback Machine