EgyptAir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
EgyptAir
EgyptAir Logo.svg
IATA
MS
ICAO
MSR
Tên hiệu
EGYPT AIR
Lịch sử hoạt động
Thành lập1932 (với tên Misr Airwork)
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Sân bay quốc tế Cairo
Điểm dừng
quan trọng
Thông tin chung
CTHKTXEgypt Air Plus
Liên minhStar Alliance
Công ty mẹEgypt Air Holding Company
Số máy bay67 (+9 đơn hàng)
Điểm đến87
Khẩu hiệuEnjoy The Sky
Trụ sở chínhTổ hợp quản trị EgyptAir
Cairo, Ai Cập
Nhân vật
then chốt
  • Mr. Hossam Kamal (Chủ tịch & CEO của EgyptAir Holding Company)
  • Captain Ayman Nasr (Chủ tịch của EgyptAir Airlines)
  • Capt. Helmy Awad Ibrahim Rizk (Chủ tịch của EgyptAir Express)
Nhân viên9,000 (Tháng 12/2014)
Trang webwww.egyptair.com

EgyptAir (tiếng Ả Rập: مصر للطيران, Miṣr liṬ-Ṭayarān) là hãng hàng không quốc gia Ai Cập. Hãng có trung tâm hoạt động tại sân bay quốc tế Cairo. EgyptAir là thành viên của Star Alliance. Hãng hàng không có trụ sở tại sân bay quốc tế Cairo, cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách thường lệ và dịch vụ vận chuyển hàng hóa đến hơn 75 điểm đến tại Trung Đông, châu Âu, châu Phi, châu Á, và châu Mỹ. Một mạng lưới rộng lớn các dịch vụ trong nước được tập trung vào Cairo, thủ đô của Ai Cập.

EgyptAir là hãng hàng không lớn nhất châu Phi, tham gia Star Alliance ngày 11 tháng 7 năm 2008. Công ty có trụ sở tại Tổ hợp quản trị EgyptAir ở sân bay quốc tế Cairo. Logo của hãng hàng không là Horus, vị thần bầu trời trong thần thoại Ai Cập cổ đại, thường được miêu tả như một con chim ưng hoặc một người đàn ông với người đứng đầu của một con chim ưng. Hãng hàng không đã chọn Horus như biểu tượng của mình bởi vì biểu tượng cổ xưa của nó như là một "thần mặt trời có cánh".

Gia nhập liên minh hàng không Star Alliance[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 10 năm 2007, Ban điều hành của Star Alliance đã bỏ phiếu chấp nhận Egyptair là thành viên tương lai, hãng hàng không đầu tiên của một quốc gia Ả Rập và hãng hàng không thứ hai của châu Phi sau South African Airways gia nhập liên minh hàng không. Trong một buổi lễ được tổ chức tại Sân bay Quốc tế Cairo vào ngày 11/7/2008, hãng đã trở thành thành viên thứ 21 của liên minh này, chín tháng sau khi bắt đầu quá trình gia nhập.

Tháng 10 năm 2020, Egyptair đạt được một thỏa thuận với chính phủ Ghana để thành lập một công ty hàng không quốc gia Ghana với sự đầu tư của cả hai chính phủ

Thỏa thuận liên danh[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bay[sửa | sửa mã nguồn]

Đang hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Airbus A220-300
Airbus A330-300
Boeing 777-300ER
Boeing 787-9

Tính đến tháng 11/2021:

Máy bay Đang hoạt động Đặt hàng Hành khách Ghí chú
C Y Tổng
Airbus A220-300 10 137 137
Airbus A320neo 8 16 126 142
Airbus A321neo 7 TBA
Airbus A330-200 4 24 244 268
Airbus A330-300 4 36 265 301
Boeing 737-800 20 24 120 144
9 16 138 154
Boeing 777-300ER 6 49 297 346
Boeing 787-9 6 2 30 279 309
Tổng cộng 67 9

Dừng hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay Năm hoạt động Năm dừng hoạt động
Airbus A300B4 1977 1998
Airbus A300-600 1988 2009
Airbus A321-200 1997 2018
Airbus A340-200 1996 2015
Airbus A340-300 1995 1997
ATR 42-500 2003 2003
Boeing 737-500 1997 2015
Boeing 747-100 1983 1984
Boeing 747-200 1984 1989
Boeing 747-300 1988 2005
Boeing 767-200ER 1984 1997
Boeing 767-300ER 1989 2001
Boeing 777-200ER 1997 2018
Douglas DC-8-20 1978 1979
Douglas DC-8-30 1978 1979
Douglas DC-8-62 1985 1989
Ilyushin Il-62 1971 Không biết
Lockheed L-1011 TriStar 1989 1990
McDonnell Douglas DC-9-30 1971 1973
Tupolev Tu-154 1973 1974

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Hãng hàng không Ai Cập