Avianca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Avianca
Aerovías del Continente Americano S.A.
Mã IATA
AV
Mã ICAO
AVA
Tên hiệu
AVIANCA
Thành lập 5 tháng 12 năm 1919 (với tên SCADTA)
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế El Dorado (Avianca Colombia)
Trạm trung chuyển khác
Phòng khách Avianca VIP Lounges
Liên minh Star Alliance (tương lai)[1]
Công ty con
Điểm đến 65 bao gồm Avianca Colombia và Avianca Brazil
Công ty mẹ AviancaTaca Holding
Trụ sở chính Bogotá, D.C. (Colombia)
Trang web www.avianca.com

Avianca S.A. (BVC:AVA) (acronym trong tiếng Tây Ban Nha cho Aerovías Nacionales de Colombia S.A., hiện nay là Aerovías del Continente Americano S.A.) là hãng hàng không quốc gia Columbia[2][3], từ ngày 5 tháng 12 năm 1919 khi hãng đăng ký ban đầu với tên SCADTA.[4][5], trụ sở chính tại thủ đô của Columbia Bogotá. Trung tâm hoạt động của hãng là Sân bay quốc tế El Dorado, trung tâm thứ hai nằm ở Sân bay quốc tế Guarulhos, Sân bay quốc tế José Joaquín de Olmedo. Hãng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa đến 64 điểm đến. Avianca là hãng hàng không lớn nhất ở Colombia]] và là hãng hàng không chính ở Mỹ Latinh: Avianca cùng với các công ty con có mạng lưới điểm đến ở châu Mỹ (về hành khách và hàng hóa) rộng nhất và là một trong các hãng có đội tàu bay lớn nhất và hiện đại nhất ở châu lục.[6] Hãng hoàn toàn thuộc sở hữu của AviancaTACA SA, một công ty Mỹ Latin công ty đang nắm giữ thành lập ở Panamá và chuyên vận tải hàng không. Công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Colombia.

Ngày 07 tháng 10 năm 2009, người ta công bố mà Avianca sẽ sáp nhậpvới TACA nhưng cả hai hãng hàng không đã tuyên bố rằng sẽ duy trì bản sắc riêng của họ và hoạt động một cách riêng biệt cho thời điểm này.[7] Năm 2009 Avianca kỷ niệm 90 năm tuổi, là hãng hàng không lâu đời thứ nhì thế giới còn hoạt động;[8][9] Trên thực tế đây là hãng hàng không hoạt động liên tục lâu đời nhất ở Tây Bán cầu.[10]

Từ ngày 26 tháng 4 năm 2010, OceanAir được đổi tên thương hiệu thành Avianca theo cùng cách như SAM trước đó và sẽ thực hiện với other subsidiaries (ví dụ, VIP được đổi tên thương hiệu một phần) để thay thế Avianca làm hãng hàng không hàng đầu ở Mỹ Latin.[11]

Ngày 10 tháng 11 năm 2010, Avianca và TACA được chấp nhận là một thành viên của Star Alliance trong một quá trình sẽ kéo dài khoảng 18 tháng cho đến khi cả hai hãng hàng không thực hiện đầy đủ các yêu cầu phải là thành viên chính thức của Liên minh.[12] Trước khi điều đó xảy ra (tháng 4 năm 2012), tất cả các hãng hàng không thuộc AviancaTaca ô sẽ được hoàn toàn thống nhất dưới một thương hiệu duy nhất.[13]

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc Airbus A320-200 của Avianca tại sân bay quốc tế Ernesto CortissozBarranquilla, Colombia năm 2009.
Một chiếc Airbus A330-200 của Avianca tại sân bay quốc tế El Dorado, Colombia năm 2009.
Một chiếc Boeing 767-200ER của Avianca tại sân bay Madrid Barajas, Tây Ban Nha năm 2008.
Một chiếc McDonnell Douglas MD-83 của Avianca tại sân bay quốc tế José María Córdova, Colombia năm 2006.

Tính đến ngày 29 tháng 5 năm 2011, hãng hàng không Colombia đã có những máy bay sau đây:[14][15]

Đội tàu bay của Avianca
Máy bay Đang hoạt động Đặt hàng Tùy chọn Passengers Ghi chú
J Y Tổng
Airbus A318-100 10 - 12 88 100
Airbus A319-100 10 11 14 12 108 120
Airbus A320-200 24 27 16 12 138 150
Airbus A330-200 7 3 15 30 222 252
Airbus A350-900 10 10
TBA
Giao hàng lần đầu theo kế hoạch năm 2015.
Khách hàng đầu tiên Nam Mỹ
Boeing 787-8 12 8
TBA
First delivery scheduled for 2012.
Fokker 50 10 - - - 52 52 Exit Service 2012
Đội tàu bay chở hàng của Avianca
Airbus A330-200F 4[16]
N/A
To be operated by Tampa Cargo
Boeing 767-200F 4
N/A
Operated by Tampa Cargo
Boeing 767-300F 1
N/A
Operated by Tampa Cargo
Total 66 68

Ngừng sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội máy bay Avianca sau thời kỳ phản lực[17][18]
Máy bay Du nhập Ngưng Ghi chú
Airbus A318 2011 Đang hoạt động -
Airbus A319-100 2008 Đang hoạt động -
Airbus A320-200 2008 Đang hoạt động -
Airbus A330-200 2008 Đang hoạt động -
Fokker 100 2005 2011 được thay bằng Airbus A318. Vận hành tổng cộng 15
McDonnell Douglas MD-11ER 1999 1999 -
Fokker 50 1993 2011 Vận hành tổng cộng 21
McDonnell Douglas MD-83 1992 2011 Vận hành tổng cộng 31
Boeing 757-259 1992 2010 Vận hành tổng cộng 22
Boeing 767-359 1994 2010 Vận hành tổng cộng 10
Boeing 767-259 1989 2011 Vận hành tổng cộng 10
Boeing 727-259 1978 1998 -
Boeing 727-159 1966 1992 -
Boeing 747-259 1976 1995 -
Boeing 747-159 1976 1995 Hãng hàng không Mỹ Latin đầu tiên liên tục vận hành Boeing 747, vận hành tổng cộng 8
Boeing 707 1969 1992 -
Boeing 720 1961 1984 Đặt hàng 2 cộng tùy chọn 2 vào ngày 10/6/1960
Boeing 737-159 1968 1971 vận hành tổng cộng 2. Hãng hàng không Mỹ Latin đầu tiên sử dụng
Đội máy bay Avianca trước thời kỳ máy bay phản lực[17][18]
Máy bay Du nhập Ngưng Ghi chú
Lockheed L-1049G Super Constellation 1958 1968 -
Lockheed L-749 Constellation 1956 1968 -
Douglas C-54 Skymaster 1948 1975 -
Lockheed Model 18 Lodestar C-60 ? ? -
Douglas DC-4 1945 1970 -
Douglas DC-3 1939 1975 -
Boeing 247D ? ? -
Junkers Ju 52 ? ? -
Fokker Super Universal ? ? -
Ford Trimotor 5-AT-DS ? ? -
Sikorsky S-38 ? ? -
de Havilland Tiger Moth ? ? -
de Havilland Giant Moth ? ? -
Junkers W 34 ? ? -
Junkers W 33 ? ? -
Dornier Do J ? ? -
Dornier Merkur ? ? -
Dornier Komet ? ? -
Junkers F.13 1919 ? -

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lufthansa Wants Quick LATAM Alliance Decision”. Aviation Week. 28 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ (Excelentísimo Señor Presidente de la República de Colombia) Álvaro Uribe Vélez; (Excelentísimo Señor Ministro de Comercio, Industria y Turismo de la República de Colombia) Jorge Humberto Botero Angulo (7 tháng 3 năm 2005). “Decreto número 604 de 2005 por el cual se concede la Orden del Mérito Comercial en la Categoría de Gran Oficial a Avianca” [Decree number 604 of 2005 which grants to Avianca the Order of Commercial Merit in the Category of Great Officer] (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bogotá, D.C. (Colombia): Ministerio de Comercio, Industria y Turismo de la República de Colombia. 
  3. ^ “Discurso de entrega de la Orden del Mérito Comercial en la Categoría de Gran Oficial a Avianca” [Presidential address on the Order of Commercial Merit in the Category of Great Officer to Avianca] (.htm) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bogotá, D.C. (Colombia): Presidencia de la República de Colombia. 7 tháng 3 năm 2005. “Nosotros no podemos perder la oportunidad de tener en Bogotá ese gran centro de conexiones. Y por supuesto, que lo haga la compañía bandera de Colombia, que es Avianca. Eso lo tiene que explicar el Gobierno a la opinión pública clara y paladinamente, sin malicias, sin cartas escondidas, y salir a defenderlo y decir por qué hay que hacerlo.”  Đã bỏ qua văn bản “ (Excelentísimo Señor Presidente de la República de Colombia) Álvaro Uribe Vélez ” (trợ giúp)
  4. ^ (Honorable Magistrado Consejero de Estado de la República de Colombia) Simón Rodríguez Rodríguez (21 tháng 9 năm 1989). “Sentencia del Honorable Consejo de Estado de la República de Colombia con relación al proceso número 132 que reposa en el expediente del año 1989 (ce-sec1-exp1989-n132)” [Sentence of the Honourable Council of State of the Republic of Colombia in relation to the process number 132 which rests on the record of 1989 (ce-sec1-exp1989-n132)] (.doc) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bogotá, D.C. (Colombia): Consejo de Estado de la República de Colombia. tr. 16 |các trang= hay |at= dư (trợ giúp). “Desde ningún punto de vista puede abrigarse duda alguna acerca del carácter eminentemente privado de la empresa Aerovías Nacionales de Colombia AVIANCA S. A. La prueba por excelencia en este caso, como es el certificado expedido por el Secretario de la Cámara de Comercio de Barranquilla así lo determina (fls. 2 a 10). En él se lee que la empresa se constituyó por escritura pública número 2374, otorgada ante Notaría Segunda de Barranquilla, el día 5 de diciembre de 1919, registrada en el Juzgado Tercero del mismo Circuito, llamada inicialmente Sociedad Colombo - Alemana de Transportes Aéreos -SCADTA-.” 
  5. ^ Friedman, Max Paul (April năm 2000). “Specter of a Nazi Threat: United States-Colombian Relations, 1939-1945”. The Americas. 4 (Washington, D.C. (United States): Catholic University of America Press on behalf of Academy of American Franciscan History) 56: 566 |các trang= hay |at= dư (trợ giúp). JSTOR 1008173.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  6. ^ “Avianca-TACA joint venture ready for implementation”. Flightglobal. 2 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 
  7. ^ “Avianca confirms 'strategic merger' with TACA”. Flightglobal. 10 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  8. ^ “Avianca cumple 90 años” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Avianca. 12 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2009. 
  9. ^ “90th anniversary sticker on Avianca's airliner”. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011. 
  10. ^ Brown, Claire; Claire Brown (Director of Communications at the Smithsonian National Air and Space Museum) (28 tháng 7 năm 1998). “National Air and Space Museum Exhibition Examines the Development of Latino Aviation”. Smithsonian National Air and Space Museum. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 1998. “SCADTA Junkers F 13, one of the first commercial airlines in Colombia. SCADTA (now known as AVIANCA) is the oldest, continuously operating airline in the Western Hemisphere.” 
  11. ^ “More fast growth expected for Brazil”. Flightglobal. 25 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2010. 
  12. ^ “Avianca-Taca and Copa Airlines to join Star Alliance”. Star Alliance. 11 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  13. ^ “Integración Avianca-Taca será en el 2012”. La Nación. 11 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  14. ^ “Avianca fleet list”. Airfleets.net. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011. 
  15. ^ “Avianca Brazil fleet list”. Airfleets.net. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011. 
  16. ^ 01 December 2011 (27 tháng 9 năm 2011). “Avianca signs firm order for four Airbus A330 Freighter aircraft | Airbus News & Events”. Airbus.com. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011. 
  17. ^ a ă “Avianca cumple 90 años” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Avianca. 12 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2009. 
  18. ^ a ă Avianca (4 tháng 4 năm 2010). “Nace una historia con alas” (.htm) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bogotá, D.C. (Colombia): Avianca.