Sân bay quốc tế Mariscal Sucre

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Mariscal Sucre
Aeropuerto Internacional Mariscal Sucre
Mã IATA
UIO
Mã ICAO
SEQU
Vị trí
Độ cao 9.214 ft (2.808 m)
Tọa độ 00°08′28″N 78°29′19″T / 0,14111°N 78,48861°T / -0.14111; -78.48861Tọa độ: 00°08′28″N 78°29′19″T / 0,14111°N 78,48861°T / -0.14111; -78.48861
Thông tin chung
Kiểu sân bay công
Cơ quan quản lý Quiport
Trang mạng www.quitoairport.com
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
17/35 3.120 10.236 nhựa đường

Sân bay quốc tế Mariscal Sucre (IATA: UIOICAO: SEQU) là một sân bay ở Quito, Ecuador, được đặt tên theo Antonio José de Sucre, một anh hùng độc lập Ecuador và Mỹ Latin. Sân bay này bắt đầu hoạt động năm 1960, và hiện phục vụ khoảng 3,9 triệu lượt khách và 125.000 tấn hàng hóa mỗi năm. Đây là một trong những sân bay nằm ở cao độ cao nhất thế giới, 2800 m trên mực nước biển.

Do vị trí ở giữa thành phố bao bọc quanh là núi, sân bay này không thể mở rộng hơn nữa và gây ra một số tan nạ, đã có sáu tai nạn và nhiều sự cố đã xảy ra trong những năm gần đây.[1][2] Một sân bay mới đang được xây ở giáo khu Tababela, cách thành phố 18 km về phía đông, dự kiến hoạt động năm 2010.[1]

Các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Nội địa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aerogal (Cuenca, Guayaquil, Manta, San Cristóbal, Santa Cruz/Baltra)
  • Icaro (Coca, Cuenca, Esmeraldas, Guayaquil, Manta)
  • TAME (Coca, Cuenca, Esmeraldas, Galápagos, Guayaquil, Lago Agrio, Loja, Macas, Machala, Manta, Portoviejo, San Cristóbal, Tulcán)
  • VIP (Coca, Guayaquil, Nueva Loja, Salinas)

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các hãng vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Report on the conditions of the current airport and the benefits of a new airport (Inter-American Development Bank)
  2. ^ Cubana Flight 389, the most serious accident in recent years (Aviation Safety Network)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]