Sân bay quốc tế Miami

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Miami
Miami International Airport (KMIA-MIA) (8204606870).jpg
Mã IATA
MIA
Mã ICAO
KMIA
Vị trí
Độ cao 2 m (8 ft)
Tọa độ 25°47′36″B, 080°17′26″T
Thông tin chung
Kiểu sân bay Public
Chủ Miami-Dade County Aviation Department
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
8L/26R 2.621 8.600 Asphalt
8R/26L 3.202 10.506 Asphalt
9/27 3.962 13.000 Asphalt
12/30 2.851 9.354 Asphalt
Source: Federal Aviation Administration[1]
Destinations with direct service from Miami

Sân bay quốc tế Miami (tên tiếng Anh: Miami International Airport (IATA: MIAICAO: KMIALID FAA: MIA)) là một sân bay công lập cách quận kinh doanh trung tâm Miami, trong Hạt Miami-Dade không hợp nhất, tiểu bang Florida, Hoa Kỳ.[1] Sân bay nằm giữa các thành phố Miami, Hialeah, Doral, và Miami Springs, làng Virginia Gardens, và cộng đồng không hợp nhất Fountainbleau.

Sân bay này là một sân bay trung tâm của các hãng hàng không vận chuyển hành khách như: American Airlines, American Eagle, và Executive Air; các hãng hàng không vận chuyển hàng hoá Arrow Air, Fine Air, UPSFederal Express; và hãng hàng không thuê bao Miami Air. Sân bay quốc tế Miami có các chuyến bay đến các thành phố khắp châu Mỹ và châu Âu và là sân bay chính của Nam Florida phục vụ cho các chuyến bay đường dài dùn phần lứon các hãng hàng không giá rẻ và quốc nội sử dụng Sân bay quốc tế Fort Lauderdale-HollywoodSân bay quốc tế Palm Beach thu mức phí thấp hơn đối với các hãng hàng không sử dụng các sân bay sân bay này.

Miami là cửa ngõ hàng đầu giữa Hoa Kỳ và Mỹ Lantin và cùng với Sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson AtlantaAtlanta, Miami là một trong những cửa ngõ hàng không lớn nhất đi Nam Mỹ do lợi thế về du lịch, kinh tế địa phương và ở đây có đông dân Mỹ Latin sinh sống. Trước đây, sân bay này là trung tâm của các hãng Eastern Air Lines, Air Florida, hãng ban đầu National Airlines, hãng ban đầu Pan Am, và Iberia. Là một sân bay cửa ngõ quốc tế, sân bay này xếp thứ ba Hoa Kỳ, sau New York-JFKNew York CityLAXLos Angeles.[1]

Năm 2007, sân bay này đã phục vụ 33.740.416 khách, xếp hạng thứ 29 các sân bay phục vụ đông khách nhất trên thế giới.

Các hãng hàng không, tuyến bay và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Tất cả các chuyến bay với Cuba là bay thuê chuyến thuê chuyến thường xuyên theo giấy phép đặc biệt.

Một chiếc máy bay American Airlines Airbus A321 hạn cánh tại MIA.
Một chiếc máy bay Air Berlin Airbus A330-200 hạ cánh tại Sân bay quốc tế Miami.
A Boliviana de Aviación Boeing 767-300ER hạ cánh tại Sân bay quốc tế Miami.
Một chiếc Copa Airlines Boeing 737-800 hạ cánh tại Sân bay quốc tế Miami.
Một chiếc Delta Air Lines Boeing 757-200 hạ cánh tại Sân bay quốc tế Miami.

[[File:Finnair Airbus A340-313 (OH-LQC) at Miami (23823734693).jpg|thumb|Một chiếc máy bay Finnair Airbus A340-300 hạ cánh tại Sân bay quốc tế [[File:LAN Airlines Boeing 767-300ER (CC-CXH) at Miami International Airport.jpg|thumb|Một chiếc máy bay LAN Airlines Boeing 767-300ER hạ cánh tại Sân bay quốc tế Miami.]]

Một chiếc máy bay Airbus A380 của hãng Lufthansa hạ cánh tại Sân bay quốc tế Miami.
Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga/Hành lang
Aeroflot Moscow–Sheremetyevo Central-F
Aerolíneas Argentinas Buenos Aires–Ezeiza South-J
Aeroméxico Cancún, Mexico City South-H
Aeroméxico Connect Mérida, Mexico City South-H
Air Berlin Berlin-Tegel, Düsseldorf Central-E
Air Canada Rouge Montréal–Trudeau, Toronto–Pearson South-J
Air Europa Madrid South-F
Air France Paris–Charles de Gaulle, Pointe-à-Pitre, Port-au-Prince South-H/J
Alitalia Rome–Fiumicino South-H
American Airlines Antigua, Aruba, Atlanta, Austin, Baltimore, Barbados, Barcelona, Barranquilla, Belize City, Belo Horizonte–Confins, Bermuda, Bogotá, Boston, Brasília, Buenos Aires–Ezeiza, Cali, Camagüey (bắt đầu từ ngày 9 tháng 9 năm 2016),[2] Cancún, Cap-Haïtien, Caracas, Charlotte, Chicago–O'Hare, Cienfuegos (bắt đầu từ ngày 7 tháng 9 năm 2016),[2] Cozumel, Curaçao, Dallas/Fort Worth, Denver, Detroit, Grand Cayman, Guatemala City, Guayaquil, Hartford, Holguín (bắt đầu từ ngày 7 tháng 9 năm 2016),[2] Houston–Intercontinental, Kansas City, Kingston–Norman Manley, La Paz, Las Vegas, Liberia (CR), Lima, London–Heathrow, Los Angeles, Madrid, Managua, Manaus, Maracaibo, Medellín–Córdova, Mexico City, Milan–Malpensa, Minneapolis/St. Paul, Montego Bay, Montevideo, Montréal–Trudeau, New Orleans, New York–JFK, New York–LaGuardia, Newark, Orlando–MCO, Panama City–Tocumen, Paris–Charles de Gaulle, Philadelphia, Phoenix–Sky Harbor, Pointe-à-Pitre, Port-au-Prince, Port of Spain, Providenciales, Puerto Plata, Punta Cana, Quito, Raleigh/Durham, Rio de Janeiro–Galeão, Roatán, Santa Clara (bắt đầu từ ngày 9 tháng 9 năm 2016),[2] St. Croix, St. Kitts, St. Louis, St. Lucia, St. Maarten, St. Thomas, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Francisco, San José de Costa Rica, San Juan, San Pedro Sula, San Salvador, Santa Cruz de la Sierra–Viru Viru, Santiago de Chile, Santiago de los Caballeros, Santo Domingo–Las Américas, São Paulo–Guarulhos, Seattle/Tacoma, Tampa, Tegucigalpa, Toronto–Pearson, Tulsa, Varadero (bắt đầu từ ngày September 11, 2016),[2] Washington–Dulles, Washington–National
Theo mùa: Eagle/Vail, Nassau, Nashville
Thuê chuyến: Camagüey, Havana, Santa Clara, Santiago de Cuba
North-D, Central-E
American Eagle Atlanta, Belize City (bắt đầu từ ngày August 24, 2016),[3] Birmingham (AL), Charleston (SC), Cincinnati, Cleveland, Columbus (OH), Cozumel, Fort-de-France, Freeport, Gainesville, George Town, Greensboro, Indianapolis, Jacksonville, Key West, La Romana, Liberia (CR), Louisville, Marsh Harbour, Memphis, Monterrey, Nashville, Nassau, New Orleans, Norfolk, North Eleuthera, Panama City–Tocumen, Pensacola, Pittsburgh, Pointe-à-Pitre, Richmond, Roatán, San Salvador, Tallahassee
Theo mùa: Providenciales
Thuê chuyến: Cienfuegos, Havana, Holguín
North-D
Aruba Airlines Aruba Central-G
Austrian Airlines Vienna South-J
Avianca Barranquilla, Bogotá, Cali, Cartagena de Indias, Medellín–Córdova South-J
Avianca El Salvador Guatemala City, Managua, San Pedro Sula, San Salvador South-J
Avianca Peru Lima South-J
Avior Airlines Barcelona (Venezuela) Central-F
Bahamasair Nassau Central-G
Boliviana de Aviacion La Paz, Santa Cruz de la Sierra–Viru Viru Central-F
British Airways London–Heathrow Central-E
Canadian North Theo mùa Thuê chuyến: Halifax, Hamilton (ON), London (ON), Moncton, Ottawa, Québec City, Winnipeg Central-F
Caribbean Airlines Georgetown–Cheddi Jagan, Port of Spain South-J
Cayman Airways Cayman Brac, Grand Cayman Central-F
Choice Aire
Vận hành bởi Swift Air
Thuê chuyến: Havana Central-G
Choice Airways
Vận hành bởi Swift Air
Thuê chuyến: Atlantic City, Nashville
Theo mùa Thuê chuyến: Havana, Punta Cana, Santa Clara
Central-G
Copa Airlines Panama City–Tocumen South-J
Delta Air Lines Atlanta, Detroit, Los Angeles, Minneapolis–St. Paul, New York–JFK, New York–LaGuardia, Orlando–MCO
Theo mùa: Salt Lake City (bắt đầu từ ngày December 17, 2016)
South-H
Delta Connection Theo mùa: Columbus (OH), Indianapolis, Raleigh/Durham, New York–JFK, New York–LaGuardia South-H
Eastern Air Lines Thuê chuyến: Havana, Holguín, Santa Clara Central-F
Eurowings
vận hành bởi SunExpress Deutschland
Cologne/Bonn (bắt đầu từ ngày September 1, 2016)[4] Central-F
First Air Theo mùa Thuê chuyến: Ottawa Central-F
Finnair Helsinki Central-E
Frontier Airlines Atlanta, Chicago–O'Hare, Denver, Las Vegas, New York–LaGuardia, Philadelphia Central-G
Iberia Madrid Central-E
Insel Air Curaçao, Port-au-Prince Central-F
Interjet Cancún, Mexico City Central-F
Jetairfly Brussels Central-F
KLM Theo mùa: Amsterdam (resumes October 30, 2016)[5] TBA
LATAM Argentina Buenos Aires–Ezeiza, Punta Cana South-J
LATAM Brasil Belém, Brasília (ngưng từ ngày September 1, 2016),[6] Fortaleza, Rio de Janeiro–Galeão, São Paulo–Guarulhos South-J
LATAM Chile Caracas, Punta Cana, Santiago de Chile South-J
LATAM Colombia Bogotá South-J
LATAM Ecuador Quito South-J
LATAM Perú Lima South-J
LOT Polish Airlines Theo mùa Thuê chuyến: Warsaw–Chopin (bắt đầu từ ngày November 7, 2016) South-J
Lufthansa Frankfurt
Theo mùa: Munich
South-J
Miami Air International Thuê chuyếns International/Domestic Central-G
Qatar Airways Doha Central-E
SBA Airlines Caracas Central-F
Scandinavian Airlines Copenhagen (bắt đầu từ ngày September 29, 2016), Oslo–Gardermoen (bắt đầu từ ngày September 28, 2016)[7] South-J
Sun Country Airlines Theo mùa: Minneapolis–St. Paul
Thuê chuyến: Havana
Central-F
Surinam Airways Aruba, Georgetown–Cheddi Jagan, Paramaribo Central-F
Swiss International Air Lines Zürich South-J
TAP Portugal Lisbon Central-F
Thomas Cook Airlines Theo mùa: Manchester (UK) Central-F
Tiara Air Aruba Central-F
TUI Airlines Netherlands Amsterdam Central-F
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk South-H
United Airlines Houston–Intercontinental, Newark
Theo mùa: Chicago–O'Hare, Denver
Thuê chuyến: Havana
Central-G
United Express Chicago–O'Hare, Houston–Intercontinental
Theo mùa: Newark
Central-G
Vacation Express
vận hành bởi Swift Air
Theo mùa Thuê chuyến: Punta Cana Central-G
Virgin Atlantic London–Heathrow Central-F
VivaColombia Bogotá, Medellín–Córdova South-J
WestJet Theo mùa: Toronto–Pearson Central-F
World Atlantic Airlines Thuê chuyếns Domestic/International Central-G
XL Airways France Theo mùa: Paris–Charles de Gaulle Central-F
Xtra Airways Thuê chuyếns Domestic/International Central-G

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ABSA Cargo Airline Asunción, Belo Horizonte–Confins, Cabo Frio, Campinas–Viracopos, Curitiba–Afonso Pena, Guatemala City, Guayaquil, Manaus, Panama City–Tocumen, Porto Alegre, Quito, Rio de Janeiro–Galeão, Salvador da Bahia, San José de Costa Rica, São Paulo–Guarulhos, Vitória
Amerijet International Antigua, Aruba, Barbados, Barcelona (Venezuela), Belize City, Cancún, Curaçao, Dominica–Douglas/Charles, Fort-de-France, Georgetown–Cheddi Jagan, Grenada, Kingston, Las Piedras, Managua, Maracaibo, Mexico City, Mérida, Panama City–Tocumen, Paramaribo, Pointe-à-Pitre, Porlamar, Port-au-Prince, Port of Spain, San Juan, San Pedro Sula, San Salvador, Santiago de los Caballeros, Santo Domingo–Las Américas, St. Kitts, St. Lucia–Hewanorra, St. Maarten, St. Vincent
Asiana Cargo New York–JFK, Seoul–Incheon
Avianca Cargo Asunción, Barranquilla, Bogotá, Cali, Campinas–Viracopos, Curitiba–Afonso Pena, Guatemala City, Guayaquil, Lima, Manaus, Medellín–Córdova, Montevideo, Panama City–Tocumen, Quito, San José de Costa Rica
Cargolux Los Angeles, Luxembourg City
Cathay Pacific Cargo Anchorage, Hong Kong, Houston–Intercontinental
Centurion Air Cargo Amsterdam, Bogotá, Buenos Aires–Ezeiza, Campinas–Viracopos, Caracas, Ciudad del Este, Houston–Intercontinental, Latacunga, Lima, Los Angeles, Manaus, Medellín–Córdova, Mexico City, Montevideo, Panama City–Tocumen, Rio de Janeiro–Galeão, Santiago de Chile
China Airlines Cargo Anchorage, New York–JFK, Houston–Intercontinental, San Francisco, Seattle/Tacoma, Taipei–Taoyuan
DHL Aviation
vận hành bởi ABX Air
Atlanta, Barbados, Caracas, Cincinnati, Lima, Nashville, Orlando–International, Panama City–Tocumen, Paramaribo, Port-au-Prince, Port of Spain, San José de Costa Rica, San Juan, Santo Domingo–Las Américas
DHL Aviation
vận hành bởi Atlas Air
Los Angeles
DHL Aviation
vận hành bởi DHL Aero Expreso
Bogotá, Panama City–Tocumen, San José de Costa Rica, San Pedro Sula
DHL Aviation
vận hành bởi Polar Air Cargo
Cincinnati
Etihad Cargo Abu Dhabi, Amsterdam, Anchorage, Campinas–Viracopos, Chicago–O'Hare, Hong Kong, Lima, Quito
FedEx Express Atlanta, Indianapolis, Memphis, Newark
Florida West International Airways Guatemala City, Guayaquil, Manaus, Quito, San José de Costa Rica, Santa Cruz de la Sierra–Viru Viru
IBC Airways Cap-Haïtien, Fort Lauderdale, Freeport, Grand Cayman, Havana, Marsh Harbour, Nassau, Kingston, Montego Bay, Port-au-Prince, Providenciales, Santiago de los Caballeros
KF Cargo[8] Caracas, Lima, Bogotá, Valencia
Korean Air Cargo Campinas–Viracopos, Lima, Los Angeles, Seoul–Incheon
LAN Cargo Amsterdam, Asunción, Buenos Aires–Ezeiza, Campinas–Viracopos, Guatemala City, Lima, Medellín–Córdova, Montevideo, Quito, San José de Costa Rica, Santiago de Chile
LANCO Amsterdam, Bogotá, Campinas–Viracopos, Madrid, Medellín–Córdova, Panama City–Tocumen, Quito, Rio de Janeiro–Galeão
Martinair Amsterdam, Bogotá, Buenos Aires–Ezeiza, Campinas–Viracopos, Guatemala City, Lima, Mexico City, Quito, San José de Costa Rica, Santiago de Chile
MasAir Guadalajara, Los Angeles, Mexico City
Transportes Aéreos Bolivianos Santa Cruz de la Sierra–El Trompillo
UPS Airlines Austin, Bogotá, Campinas–Viracopos, Guatemala City, Guayaquil, Louisville, Managua, Orlando–International, Panama City–Tocumen, Quito, San Antonio, San José de Costa Rica, San Pedro Sula, San Salvador, Santo Domingo–Las Américas

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă FAA Airport Master Record for MIA (Form 5010 PDF)
  2. ^ a ă â b c Liu, Jim (15 tháng 6 năm 2016). “American Airlines Details Planned Cuba Schedule from Sep 2016”. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ http://airlineroute.net/2016/03/03/aa-e75mia-mar16/
  4. ^ Richard Weiss (2 tháng 11 năm 2015). “Lufthansa Faces Week-Long Strike Amid Low-Cost Unit's Expansion”. Bloomberg.com. 
  5. ^ “KLM W16 Long-Haul Service Changes as of 03MAY16”. airlineroute. 3 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  6. ^ “TAM Ngưng từ ngày Brasilia – Miami Service in late-August 2016”. Airlineroute.net. 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ “SAS Adds Miami Service from late-Sep 2016”. Airlineroute.net. 11 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 
  8. ^ “KF Cargo launches Miami freighter services to South America 19 / 04 / 2016”.