Air France

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Air France
Société Air France, S.A.
Air France Logo.svg
IATA
AF
ICAO
AFR
Tên hiệu
AIRFRANS
Lịch sử hoạt động
Thành lập 7 tháng 10, 1933; 83 năm trước
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Điểm dừng
quan trọng
Thông tin chung
CTHKTX Flying Blue
Phòng khách
  • Première Lounge
  • Departures Lounge
  • Arrivals Lounge
  • Salon Air France
  • SkyTeam Lounge
  • Air France Lounge
Liên minh SkyTeam
Công ty mẹ Air France–KLM
Công ty con
Số máy bay 233
Điểm đến 204
Khẩu hiệu France is in the air
Trụ sở chính Roissypôle
Sân bay Charles de Gaulle
Tremblay-en-France, Pháp
Nhân vật
then chốt
Nhân viên 69,553 (5 tháng 3, 2014)
Trang web www.airfrance.com

Air France (phát âm tiếng Pháp: [ɛːʁ fʁɑ̃s]; formally Société Air France, S.A.), cách điệu thành AIRFRANCE, là hãng hàng không quốc gia của Pháp, đặt trụ sở tại Tremblay-en-France, phía bắc Paris. Air France là một công ty thành viên của Air France-KLM và là đồng sáng lập của liên minh hàng không SkyTeam.

Tổng hành dinh của công ty tại Sân bay quốc tế Charles de Gaulle gần Paris; tổng hành dinh này ngày nay được hãng Air France-KLM sử dụng. Giữa tháng 4 năm 2001 và tháng 3 năm 2002, hãng này vận chuyển 43,3 triệu khách và đạt doanh thu 12,53 tỉ EURO. Công ty con của Air France, Régional, cung cấp các chuyến bay phản lực trong vùng và turboprop trong châu Âu. [cần dẫn nguồn]

Liên minh Air France-KLM[sửa | sửa mã nguồn]

Boeing 777-200ER tail

Air France đã mua lại công ty KLM của Hà Lan tháng 5/2004, tạo ra hãng mới Air France-KLM. Air France-KLM là công ty hàng không lớn nhất thế giới về mặt doanh thu hoạt động, lớn thứ 3 thế giới (lớn nhất châu Âu) về lượng hành khách-km vận chuyển.

Air France-KLM là một thành viên của Liên minh SkyTeam với Aeroflot, Delta Air Lines, Aeroméxico, Korean Air, Czech Airlines, Alitalia, China Southern Airlines, Kenya Airways, Air Europa, TAROMVietnam Airlines. Cả Air France và KLM tiếp tục bay dưới các tên thương hiệu riêng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

[cần dẫn nguồn] Air France được thành lập ngày 7/10/1933 thông qua việc sáp nhập các hãng Air Orient, Compagnie Générale Aéropostale, Société Générale de Transport Aérien (SGTA, công ty hàng không đầu tiên của Pháp, thành lập với tên Lignes Aériennes Farman năm 1919), Air Union và CIDNA (Compagnie Internationale de Navigation). Hãng đã có mạng lưới rộng lớn khắp châu Âucác thuộc địa Pháp ở Bắc châu PhiĐông Dương. Trong chiến tranh thế giới thứ 2, Air France chuyển hoạt động đến Casablanca, Maroc; hãng này đã xuất hiện trong bộ phim nổi tiếng Casablanca.

Passengers disembarking from an Air France Sud-Est SE-161 Languedoc

Sau đệ nhị thế chiến, hãng này đã bị quốc hữu hóa và Societe Nationale Air France được thành lập ngày 1/1/ năm 1946. Compagnie Nationale Air France được thành lập bằng một đạo luật của quốc hội ngày 16/6 năm 1948. Chính phủ nắm giữ 70% công ty mới và giữa năm 2002 vẫn còn nắm giữ 54$ cổ phàn của hãng. Ngày 4/8 năm 1948, Max Hymans được bổ nhiệm làm chủ tịch của Air France. Trong 13 năm cầm quyền, ông đã thực thi chính sách hiện đại hoádựa trên máy bay phản lực đặc biệt Sud Aviation CaravelleBoeing 707. Năm 1949 công ty này là một trong những sáng lập viên của SITA (Société Internationale de Télécommunications Aéronautiques). Hãng đã sử dụng De Havilland Comet trong một thời gian ngắn từ năm 1953, nhưng đã sớm thay bằng Vickers Viscount. Năm 1959 hãng đã bắt đầu sử dụng rộng rãi máy bay phản lực thanh lịch 2 động cơ Sud Aviation Caravelle. Sau đó hãng vẫn sử dụng máy bay Boeing, nhưng cũng giống như nhiều hãng hàng không châu Âu khác, hãng bắt đầu cam kết sử dụng máy bay Airbus từ năm 1974.

Năm 1976, hãng đã bắt đầu sử dụng máy bay siêu thanh Concorde SST tại Paris-Charles de Gaulle trên tuyến đi New York cũng như một số tuyến khác. Thời gian bay từ New York đến Paris bằng loại máy bay này là 3h20, nhanh gấp đôi tốc độ âm thanh.

Đội máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Đội máy bay chở khách[sửa | sửa mã nguồn]

Đội máy bay chở khách của Air France bao gồm những máy bay sau (tính đến tháng 7 2006) [1]

Đội máy bay Air France
Máy bay Tổng số Số hành khách
(Première/Affaires/Tempo)
Tuyến bay Chú thích
Airbus A318 13 118*
123
Nội địa Pháp và châu Âu Các tuyến bay ngắn-trung bình
Airbus A319 45 133* - 136*
138 - 142
Châu Âu, châu Phi, Trung Đông Các tuyến bay ngắn-trung bình
Airbus A320 67 160* - 166*
165 - 172
Châu Âu, châu Phi, Trung Đông, khu vực Caribê, Miami, Cayenne Các tuyến bay ngắn-trung bình
Airbus A321 13 196* - 200*
206
Châu Âu, châu Phi, Trung Đông Các tuyến bay ngắn-trung bình
Airbus A330-200 16 211 (6/42/163)
222 (40/182)
Bắc Mỹ, châu Á và châu Phi Các tuyến bay dài
Airbus A340-300 20 252 (6/42/204)
272 (36/236)
289 (30/259)
Bắc Mỹ, vịnh Caribê, Tây Á và châu Phi Các tuyến bay dài
Airbus A380 (10 orders) 555 Châu Mỹ, Tây Á và châu Phi Các tuyến bay dài
Boeing 737-500 9 106*
112
Nội địa Pháp và châu Âu Các tuyến bay ngắn
Sẽ chấm dứt hoạt động vào cuối năm 2007
Boeing 747-400 16 395 (13/58/322)
433 (39/394)
474 (17/457)
Châu Phi, châu Á và Bắc Mỹ
Vịnh Caribê, Ấn Độ dương và Brazil
Các tuyến bay dài
Boeing 777-200ER 25 264 (4/49/211)
270 (12/56/202)
Bắc Mỹ, châu Á, châu Phi Các tuyến bay dài
Boeing 777-300ER 16 310 (8/67/235) Bắc Mỹ, châu Á, St Denis và đảo Réunion Các tuyến bay dài
Launch Customer

*Short Haul aircraft base L'Espace Affaires seating amounts by demand.

The average fleet age of Air France is 8.9 years vào tháng 9 năm 2006 [2].

Đội tàu bay vận chuyển hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Aircraft Total Notes
Boeing 747-200,300 14 Phasing out by end of 2009
Replacement Aircraft: Boeing 747-400FBoeing 777-200F

Tai nạn và sự cố[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 26 tháng 6 năm 1988, chuyến bay 296 của Air France bay đến Mulhouse-Habsheim phi công đã để chuyến bay lái tự động. Khi gần tới sân bay máy bay ở độ cao khoảng 200 - 300 Feet và phi cơ trưởng đã nhận thấy khi qua khỏi đám cây gần sân bay mới vào được đường băng và đã tăng tốc cho chiếc máy bay tăng lên cao, nhưng đã thất bại chiếc máy bay đã lao vào đống cây và đâm sầm xuống đất(cách sân bay khoảng 2 km).3 người thương vong do đã thắt dây an toàn và không cởi ra được, toàn bộ hành khách khác đã may mắn sống sót
  • Ngày 31 tháng 5 năm 2009, chuyến bay 447 của Air France đã rơi trên Đại Tây Dương, toàn bộ 228 người trong máy bay đều thiệt mạng.
  • Ngày 2 tháng 8 năm 2005, chuyến bay 358 của Air France đã cất cánh từ Sân Bay Charles De Gaulle trong thời tiết sắp có bão, khi bão xuất hiện ATC yêu cầu chiếc 358 quay lại sân bay. Chiếc máy bay đã hạ cánh an toàn nhưng khi phi công giản nén động cơ ra thì có 1 động cơ bốc cháy và nổ phần cánh bên phải của chiếc Air France, chiếc máy bay đã lọt ra khỏi đường băng và nổ tung. Rất may là khi nổ tung không có ai thương vong.
  • Ngày 25 tháng 7 năm 2000, chiếc máy bay Concorde số hiệu 4590 bay từ sân bay Charles De Gaulle khi máy bay. Concorde là một máy bay tốc độ cực cao đối với chiếc này thì đã có tai nạn theo thì 1 mảnh kim loại của chiếc DC-10 Continental Airlines chuyến bay số 55 đã rơi ra và khi chiếc Air France 4590 cất cánh thì kim loại đã đụng vào 1 chiếc động cơ và làm bốc cháy 1 động cơ gần đó khiến máy bay càng khó lái hơn. Phi công đang cố gắng cho chiếc máy bay càng càng cao hơn nhưng máy bay ngốc độ quá cao và bắt đầu Stall rơi xuống chiếc máy bay ở độ rất thấp cũng đang ở 1 đường cao tốc ai cũng thấy chiếc máy bay bốc cháy động cơ. Chiếc máy bay đâm sầm vào 1 khách sạn khiến 4 người dưới đất và 107 hành khách thiệt mạng may mắn 1 người trong khách sạn đã thoát ra an toàn toàn bộ 113 người thiệt mạng.
  • Ngày 24 tháng 12 năm 1994, chuyến bay số hiệu 8969 đã cất cánh từ sân bay Houari Boumedienne tới sân bay Paris-Orly. Tuy nhiêni chiếc máy bay đang bay ở giữa bầu trời thì bỗng nhiên có không tặc cắp máy bay chúng báo sẽ cho nổ máy nếu không nghe lời hắn. Nhưng chiếc máy bay cũng đã cố gắng hạ cánh an toàn, chiếc máy bay đã hạ cánh an toàn tuy nhiên chúng giết hết cả 3 hành khách vì không nghe lời nhưng không cho nổ máy bay vì máy bay đã hạ cánh an toàn. Cảnh sát khu vực Sân bay Paris-Orly đã giết hết 4 tên không tặc số hành khách bị thương là 25 người, sống sót là 229 người toàn bộ 7 người đã thiệt mạng(bao gồm không tặc).

Các tàu bay thôi sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

po:Air France

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Board of directors: Air France – Corporate”. Corporate.airfrance.com. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ Air France Fleet & Age