Sân bay quốc tế Los Angeles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Runway layout at LAX

Sân bay quốc tế Los Angeles (Los Angeles International Airport) (IATA: LAXICAO: KLAX), là sân bay phục vụ Los Angeles, California. Người dân California thường gọi sân bay này là LAX với việc đánh vần từng chữ riêng. Sân bay có 4 đường cất hạ cánh dài: 3382 m, 3135 m, 2720 m và 3382 m. LAX phục vụ khách bay thẳng 2 tuyến điểm (không phải transit) nhiều hơn bất kỳ sân bay bận rộn nhất trên thế giới. LAX là sân bay bận rộn thứ 5 thế giới nếu tính lưu lượng khách phục vụ [1] – 61.895.548 hành khách năm 2007. LAX đứng thứ 3 về lượng khách thông qua ở các sân bay Hoa Kỳ. Nếu tính riêng lượng khách quốc tế, LAX là sân bay bận rộn thứ 2, chỉ sau Sân bay quốc tế John F. KennedyThành phố New York [2] nhưng chỉ xếp thứ 20 thế giới về tiêu chí này. Trước 11 tháng 9, đây là sân bay bận rộn thứ 3 thế giới. LAX là sân bay trung tâm của hãng hang không United Airlines. LAX phục vụ các điểm đến của Bắc Mỹ, Mỹ Latin, châu Áchâu Đại Dương. Các hãng hang không nổi tiếng ở sân bay này là: United (19.57% lượng khách, kết hợp với số khách của United Express), American chiếm (15%) và hãng Southwest (12.7%). [3]. LAX cũng là một focus city của Alaska Airlines và là một cửa ngõ cho hãng Delta Air Lines.

Diện tích sân bay là 3.425 a (14 km²), nằm bên bờ Thái Bình Dương của Los Angeles, cách trung tâm thành phố này 15 dặm (24 km) về phía tây nam trung tâm Los Angeles. Vị trí của sân bay này ở bên bờ biển nên thường phải chịu cảnh sương mù dày đặc, lúc đó các chuyến bay buộc phải chuyển qua Sân bay quốc tế Ontario (Ontario International Airport) ở Hạt San Bernardino các LAX 47 dặm (76 km) về phía đông. Dùn LAX là sân bay lớn nhất ở thành phố Los Angeles, khu vực này vẫn phải phụ thuộc vào nhiều sân bay khác do quy mô của vùng đô thị Đại Los Angeles rộng lớn. Nhiều tuyến điểm du lịch của vùng này gần các sân bay thay thế khác trong khu vực hơn LAX như HollywoodCông viên Griffith gần Sân bay Bob Hope hơn (toạ lạc tại Burbank thuộc Quận Los Angeles (Los Angeles County (county có thể là đơn vị tương đương cấp tỉnh, không phải cấp quận của Việt Nam - người dịch chú thích).

The Theme Building decorated for Christmas, 2004

Các nhà ga (Terminal), các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 1[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 1 có 15 cửa : 1-3, 4A-4B, 5-14. Terminal 1 được mở từ năm 1984 và hiện nay là nhà ga có số cửa lớn nhất trong các nhà ga của sân bay.

  • Southwest Airlines (Albuquerque, Austin, Chicago-Midway, Denver (từ 10.05.08),El Paso, Houston-Hobby, Kansas City, Las Vegas, Nashville, Oakland, Phoenix, Reno/Tahoe, Sacramento, Salt Lake City, San Antonio, San Francisco, San Jose (CA), St. Louis, Tucson)
  • US Airways (Charlotte, Las Vegas, Philadelphia, Phoenix, Pittsburgh)

Terminal 2[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 2 có 11 cửa : 21-21B, 22-22B, 23, 24-24B, 25-28.

Terminal 3[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 3 có 13 cửa : 30, 31A, 31B, 32, 33A, 33B, 34-36, 37A, 37B, 38, 39. Terminal 3 mở cửa năm 1961.

  • AirTran Airways (Atlanta, Baltimore/Washington (từ 06.05.08), Milwaukee (từ 06.05.08))
  • Alaska Airlines (Anchorage, Cancún, Guadalajara, Ixtapa/Zihuatanejo, La Paz, Loreto, Manzanillo, Mazatlán, Mexico City, Portland (OR), Puerto Vallarta, San Francisco, San José del Cabo, Seattle/Tacoma, Vancouver, Washington-Reagan)
    • Horizon Air (Boise, Eugene, Eureka/Arcata, Flagstaff (từ 23.06.08), Loreto, Medford, Portland (OR), Prescott (từ 07.09.08), Redding, Redmond/Bend, Reno/Tahoe, Santa Rosa, Spokane, Sun Valley)
  • Frontier Airlines (Denver)
  • Midwest Airlines (Kansas City, Milwaukee)
  • Spirit Airlines (Detroit, Fort Lauderdale)
  • Sun Country Airlines (Minneapolis/St. Paul)
Interior view of Terminal 4

Terminal 4[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 4 có 14 cửa : 40, 41, 42A, 42B, 43, 44 (45, 46A, 46B, 47A, 47B, 48A, 48B, 49B. Terminal 4 được mở cửa năm 1961

  • American Airlines (Austin, Boston, Chicago-O'Hare, Dallas/Fort Worth, Denver, Fort Lauderdale, Honolulu, Kahului, Kona, Las Vegas, Lihue, London-Heathrow, Miami, Nashville, New York-JFK, Newark, Orlando, San Antonio, San Francisco, San José del Cabo, San Juan (PR), San Salvador, St. Louis, Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Washington-Dulles)
    • American Eagle (Fayetteville (AR), Fresno, Las Vegas, Monterey, San Diego, San Jose (CA), San Luis Obispo, Santa Barbara)
  • Cathay Pacific (Hong Kong)
  • Qantas (Brisbane, Sydney)

Terminal 5[sửa | sửa mã nguồn]

Delta Boeing 757-232 at LAX in August 2003.

Terminal 5 có 13 cửa : 50B, 51A-51B, 52A-52B, 53A-53B, 54A-54B, 55A-55B, 56, 57A-57B, 58A-58B.

  • Aeroméxico [arrivals]
  • Air Jamaica (Montego Bay)
  • Delta Air Lines (Atlanta, Boston, Cancún, Cincinnati/Northern Kentucky, Columbus (OH) (từ 05.06.08), Guadalajara, Guatemala City, Hartford/Springfield, Honolulu, Kahului, Kona [begins (từ 05.06.08),Liberia (CR), Lihue [begins (từ 05.06.08),New Orleans, New York-JFK, Orlando, Puerto Vallarta, Salt Lake City, Tampa)
    • Delta Connection operated by ExpressJet Airlines (Boise, Culiacán, Denver, Eugene, La Paz (MX), Las Vegas, Los Mochis, León, Loreto, Mazatlán, Manzanillo, Oakland, Phoenix, Portland (OR), Reno/Tahoe, Sacramento, San Francisco, San Jose (CA), Seattle/Tacoma, Spokane, Torreón, Tucson, Zacatecas)
    • SkyWest (Salt Lake City)

Terminal 6[sửa | sửa mã nguồn]

Virgin America is one of six airlines that flies out of Terminal 6

Terminal 6 có 14 cửa : 60, 61, 62-62A, 63-66, 67A-67B, 68A-68B, 69A-69B.

Terminal 7[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 7 có 11 cửa 70A-70B, 71A-71B, 72-74, 75A-75B, 76, 77. Terminal này mở cửa năm 1962.

  • United Airlines (Baltimore/Washington, Boston, Chicago-O'Hare, Denver, Frankfurt, Guatemala City, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Honolulu, Jackson Hole, Kahului, Kona, Lihue, London-Heathrow, Melbourne, Mexico City, New Orleans, New York-JFK, Newark, Orlando, Philadelphia, Portland (OR), Sacramento, San Francisco, Seattle/Tacoma, Sydney, Tokyo-Narita, Washington-Dulles)
    • Ted (Cancún, Ixtapa/Zihuatanejo, Las Vegas, New Orleans)

Terminal 8[sửa | sửa mã nguồn]

Terminal 8 có 9 cửa : 80-88.

  • United Airlines
    • SkyWest (Albuquerque, Austin, Bakersfield, Boise, Carlsbad, Colorado Springs, Dallas/Fort Worth, Des Moines, Fresno, Imperial, Inyokern, Modesto (từ 28.06.08), Monterey, Oakland, Oklahoma City, Oxnard, Palm Springs, Phoenix, Portland, Reno/Tahoe, Sacramento, Salt Lake City, San Antonio, San Diego, San Jose (CA), San Luis Obispo, Santa Barbara, Santa Maria, Seattle/Tacoma, St. George, Tucson, Tulsa (từ 05.06.08), Vancouver, Wichita, Yuma)

Tom Bradley International Terminal[sửa | sửa mã nguồn]

Tom Bradley International Terminal at early morning
The LAX control tower and Theme Building as seen from Terminal 4

Nhà ga (Terminal) này được mở cửa khai trương phục vụ cho Thế vấn hội mùa Hè năm 1984 và tên của nhà ga được đặt theo Tom Bradley - người Mỹ gốc Phi đầu tiên và làm thị trưởng Los Angeles 20 năm. Nhà ga tọa lạc tại phía tây của khu các nhà ga, nằm giữa nhà ga 3 và 4. Nhà ga này phục vụ 10 triệu khách/năm.

Charter[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “SoCal is SoBlue: JetBlue Now Flying to LAX” (Thông cáo báo chí). JetBlue Airways. 2008-02-12. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2008. 
  2. ^ “Emirates chooses Los Angeles as new west coast gateway” (Thông cáo báo chí). Los Angeles World Airports. 2008-03-13. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:US-airport