Sân bay Bruxelles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sân bay Brussels)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Brussels
Luchthaven Zaventem
Aéroport de Zaventem
Mã IATA
BRU
Mã ICAO
EBBR
Vị trí
Thành phố Brussels
Độ cao 56 m (184 ft)
Tọa độ 50°54′5″B 004°29′4″Đ / 50,90139°B 4,48444°Đ / 50.90139; 4.48444
Thông tin chung
Kiểu sân bay dân dụng và quân sự
Cơ quan quản lý The Brussels Airport Company
Trang mạng www.brusselsairport.be
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
02/20 2.987 9.800 nhựa đường
07R/25L 3.211 10.535 Asphalt
07L/25R 3.638 11.936 nhựa đường
nguồn: DAFIF[1][2], AIP Bỉ tại EUROCONTROL
The terminal

Sân bay Brussels (IATA: BRUICAO: EBBR) (tên tiếng Hà Lan: Luchthaven Zaventem tên tiếng Pháp: Aéroport de Zaventem), hay Sân bay Zaventem hoặc Sân bay quốc tế Brussels (Zaventem), tên cũ là "Brussel Nationaal/Bruxelles-National" (Brussels National). Sân bay này nằm ở Zaventem, gần Brussels, Bỉ. Đây là trung tâm của hãng Brussels Airlines, European Air Transport, Jet Airways, Singapore Airlines Cargo, Eva Air CargoSaudi Arabian Cargo. Đây cũng là trung tâm của công ty tư nhan Abelag Aviation

Sân bay này có 260 công ty hoạt động, sử dụng 20.000 lao động.

Năm 2005, sân bay này được bầu là sân bay tốt nhất châu Âu do ACI/IATA thăm dò trên 100.000 hành khách trên khắp thế giới.

Sân bay ban đầu bắt đầu vào năm 1940, khi Đức Quốc xã chiếm đóng đã tuyên bố sử dụng 600 ha đất nông nghiệp phía đông Brussels, gần "Steenokkerzeel". Người Đức đã xây 3 đường băng xếp hình tam giác.

Năm 2007, sân bay này đã phục vụ 17,8 triệu lượt khách, tăng 7% so với năm 2006. Lượng hàng thông qua là 780.000 tấn, tăng 8,9% so với năm 2006. Năm 2015, sân bay này phục vụ 23 triệu lượt khách, đứng thứ 21 trong danh sách các sân bay đông khách nhất châu Âu. Nhà ga sân bay này là một trong những mục tiêu bị tấn công khủng bố trong đợt các vụ đánh bom Bruxelles 2016.

Các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Pier
Adria Airways Ljubljana A
Adria Airways Tirana B
Aegean Airlines Athens
Theo mùa: Corfu, Heraklion, Rhodes, Thessaloniki
A
Aer Lingus Dublin B
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo B
Air Algérie Algiers
Theo mùa: Oran
B
Air Arabia Maroc Casablanca, Nador, Tangier B
airBaltic Riga, Vilnius A
Air Canada Montréal-Trudeau B
Air Europa Madrid A
Air France
vận hành bởi HOP!
Bordeaux, Lyon, Nantes A
Air Malta Malta A
Air Serbia Belgrade B
Air Transat Theo mùa: Montréal-Trudeau B
Alitalia Milan-Linate, Rome-Fiumicino A
Alitalia
vận hành bởi Alitalia CityLiner
Milan-Linate A
All Nippon Airways Tokyo-Narita B
American Airlines Philadelphia B
Austrian Airlines Vienna A
Blue Air Bacău, Bucharest, Iași (bắt đầu tư 30/3/ 2016) B
BMI Regional East Midlands, Newcastle upon Tyne B
British Airways London-Heathrow B
British Airways
vận hành bởi SUN-AIR
Billund A
Brussels Airlines Alicante, Athens, Barcelona, Basel/Mulhouse, Berlin-Tegel, Bilbao, Bologna, Budapest, Copenhagen, Faro, Geneva, Sân bay Gothenburg-Landvetter, Gran Canaria, Hamburg, Kraków, Lisbon, Lyon, Madrid, Málaga, Marseille, Milan-Linate, Milan-Malpensa, Nice, Oslo-Gardermoen, Sân bay Paris-Charles de Gaulle, Prague, Rome-Fiumicino, Stockholm-Bromma, Strasbourg, Tenerife-South, Toulouse, Turin, Venice-Marco Polo, Vienna, Vilnius, Warsaw-Chopin
Theo mùa: Ajaccio, Bastia, Bordeaux, Calvi, Catania, Figari, Florence, Heraklion (bắt đầu từ 2/4/2016),[3] Ibiza, Jerez de la Frontera (bắt đầu tư 4/5/ 2016),[3] Lourdes, Malta, Naples, Olbia, Palermo, Porto, Seville, Thessaloniki (bắt đầu tư 1 May 2016)[4]
A
Brussels Airlines Agadir, Birmingham, Belfast-City (bắt đầu tư 27 March 2016),[5] Edinburgh, London-Heathrow, Manchester, Marrakech, Moscow-Domodedovo, Saint Petersburg, Tel Aviv-Ben Gurion, Zagreb
Theo mùa: Dubrovnik
B
Brussels Airlines Abidjan, Accra, Banjul, Bujumbura, Conakry, Cotonou, Dakar, Douala, Entebbe, Freetown, Kigali, Kinshasa-N'djili, Lomé, New York-JFK, Luanda, Monrovia, Ouagadougou, Toronto-Pearson (bắt đầu tư 27/3/2016),[6] Yaoundé
Theo mùa: Washington-Dulles
T
Brussels Airlines
vận hành bởi ASL Airlines France
Sân bay Paris-Charles de Gaulle A
Brussels Airlines
vận hành bởi BMI Regional
Bremen, Nantes (bắt đầu tư 14/6/2016),[7] Nuremberg,[8] Strasbourg[9] A
Brussels Airlines
vận hành bởi BMI Regional
Bristol B
Brussels Airlines
vận hành bởi Flybe
Billund, Hamburg, Hannover, Turin A
Brussels Airlines
vận hành bởi Flybe
Birmingham B
Bulgaria Air Sofia B
Corendon Airlines Antalya, Bodrum, Dalaman B
Croatia Airlines Zagreb[10] B
Croatia Airlines
vận hành bởi Trade Air
Zagreb (bắt đầu tư 20/5/2016)[10] B
Czech Airlines Prague A
Delta Air Lines Atlanta, New York-JFK B
easyJet Berlin-Schönefeld, Bordeaux, Milan-Malpensa, Naples, Nice, Toulouse (ngừng 25/3/2016) A
easyJet Switzerland Basel/Mulhouse, Geneva A
EgyptAir Cairo B
El Al Tel Aviv-Ben Gurion B
Emirates Dubai-International B
Ethiopian Airlines Addis Ababa1 B
Etihad Airways Abu Dhabi B
Finnair Helsinki A
Finnair
vận hành bởi Nordic Regional Airlines
Helsinki A
Freebird Airlines Theo mùa bay thuê chuyến: Antalya, Bodrum B
Germanwings Stuttgart A
Hainan Airlines Bắc Kinh-Thủ đô B
Iberia Madrid A
Iberia
vận hành bởi Air Nostrum
Theo mùa: Vigo (bắt đầu tư 7 Tháng 7 năm 2016) A
Icelandair Reykjavík-Keflavík A
Jet Airways Delhi (ngừng từ 26/3/2016),[11] Mumbai (ngừng 26/3/2016),[11] Newark (ngừng từ 25/3/2016),[11] Toronto-Pearson (ngừng từ 26/3/2016)[11] B
Jetairfly[12] Alicante, Almería, Fuerteventura, Funchal, Gran Canaria, Lanzarote, Málaga, La Palma, Tenerife-South
Theo mùa: Ajaccio, Athens, Bastia, Brindisi, Burgas, Catania, Chania, Corfu, Faro, Girona, Heraklion, Ibiza, Jerez de la Frontera, Kos, Lamezia Terme, Lourdes, Menorca, Mykonos, Naples, Olbia, Palermo, Palma de Mallorca, Ponta Delgada, Reus, Rhodes, Samos, Santorini, Thessaloniki, Varna, Zakynthos
A
Jetairfly[13] Agadir, Antalya, Aqaba (ngưng), Boa Vista, Cancún, Djerba (ngưng), Enfidha (ngưng), Hurghada, Marrakech, Marsa Alam (ngừng), Miami, Montego Bay, Pristina, Punta Cana, Rabat, Sal, Santo Domingo, Sharm el-Sheikh (suspended),[14][15] Tel Aviv-Ben Gurion, Tirana, Varadero
Theo mùa: Bodrum, Dalaman, Dubrovnik, Izmir, Ohrid, Orlando-Sanford, Paphos, Skopje, Zanzibar
B
KLM Amsterdam (bắt đầu tư 27/3/2016) A
KLM
vận hành bởi KLM Cityhopper
Amsterdam A
LOT Polish Airlines Warsaw-Chopin A
Lufthansa Frankfurt, Munich A
Lufthansa Regional
vận hành bởi Lufthansa CityLine
Frankfurt, Munich A
Middle East Airlines Beirut B
Nordic Aviation
vận hành bởi BMI Regional
Tallinn A
Nouvelair Theo mùa bay thuê chuyến: Djerba, Monastir B
Onur Air Antalya B
Pegasus Airlines Theo mùa: Antalya B
Qatar Airways Doha B
Royal Air Maroc Casablanca, Nador, Rabat, Tangier
Theo mùa: Al Hoceima, Oujda
B
Ryanair[16] Alicante, Barcelona, Berlin-Schönefeld, Bratislava (bắt đầu tư 1 April 2016), Hamburg (bắt đầu tư 1/11/2016), Lisbon, Madrid (bắt đầu tư 1/11/2016), Málaga, Malta (bắt đầu tư 1/11/2016), Milan-Malpensa (bắt đầu tư 1/11/2016), Palma de Mallorca, Porto, Rome-Fiumicino, Treviso, Valencia, Verona (ngừng từ 25/3/2016)
Theo mùa: Ibiza
A
Ryanair[16] Dublin, Larnaca B
Scandinavian Airlines Copenhagen, Oslo-Gardermoen, Stockholm-Arlanda
Theo mùa mùa đông: Gothenburg-Landvetter
A
SunExpress Theo mùa: Izmir B
Swiss International Air Lines Zürich A
Swiss International Air Lines
vận hành bởi Swiss Global Air Lines
Zürich A
Tailwind Airlines Bay thuê chuyến: Antalya, Eskişehir B
TAP Portugal Lisbon A
TAP Portugal
vận hành bởi Portugália
Porto (ngừng 26/3/2016)[17] A
TAROM Bucharest B
Thai Airways Bangkok-Suvarnabhumi B
Thomas Cook Airlines Belgium Bay thuê chuyến: Alicante, Almería, Athens, Barcelona, Bastia, Biarritz, Burgas, Cagliari, Catania, Chania, Chios, Corfu, Faro, Fuerteventura, Funchal, Girona, Heraklion, Ibiza, Jerez de la Frontera, Kos, Santa Cruz de la Palma, Las Palmas de Gran Canaria, Lesbos, Lisbon, Málaga, Malta, Menorca, Mykonos, Naples, Nice, Olbia, Palma de Mallorca, Palermo, Rhodes, Rimini, Reus, Santorini, Tenerife-South, Varna, Venice-Marco Polo, Zakynthos
Bay thuê chuyến theo mùa: Ajaccio, Reykjavík-Keflavík, Tivat
A
Thomas Cook Airlines Belgium Bay thuê chuyến: Agadir, Alanya, Antalya, Boa Vista, Bodrum, Cairo, Dalaman, Dubrovnik, Hurghada, Luxor, Marrakech, Marsa Alam, Oujda, Paphos, Sal, Sharm el-Sheikh (ngừng), Split, Taba, Tunis B
Transavia Munich (bắt đầu tư 25/3/2016)[18]
Theo mùa bay thuê chuyến: Heraklion, Tenerife-South
A
Tunisair Djerba, Enfidha, Monastir, Tunis B
Turkish Airlines Ankara, Eskişehir, Istanbul-Atatürk, Istanbul-Sabiha Gökçen B
Ukraine International Airlines Kiev-Boryspil B
United Airlines Chicago-O'Hare, Newark, Washington-Dulles B
Vueling Alicante, Barcelona, Bilbao, Lisbon, Málaga, Porto, Rome-Fiumicino, Valencia
Theo mùa: Ibiza, Palma de Mallorca, Santiago de Compostela
A

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air Algérie Cargo Algiers, Casablanca
Asiana Cargo Anchorage, Halifax, London Stansted, New York-JFK, Seoul-Incheon
Demavia
vận hành bởi Air Cargo Global
Lagos, Lomé, Luanda, Nairobi
DHL Aviation
vận hành bởi AeroLogic
Bahrain, Leipzig/Halle
DHL Aviation
vận hành bởi DHL Air UK
Cincinnati, Lagos, Leipzig/Halle
DHL Aviation
vận hành bởi EAT Leipzig
Bergamo, Budapest, Copenhagen, East Midlands, Leipzig/Halle, Lisbon, London-Heathrow, Vitoria
DHL Aviation
vận hành bởi Kalitta Air
Bahrain, Cincinnati, Leipzig/Halle
DHL Aviation
vận hành bởi Swiftair
Barcelona, Bratislava, Madrid
Emirates SkyCargo Chicago-O'Hare, Dubai-Al Maktoum
Ethiopian Airlines Cargo Addis Ababa, Dubai-Al Maktoum, Guangzhou, Hong Kong, Shanghai (tất cả bắt đầu từ 26/3)[19]
Finnair Cargo
vận hành bởi EAT Leipzig
Helsinki
KF Cargo Thuê chuyến: Moncton, Toronto
Qatar Airways Cargo Doha, Entebbe, Nairobi, Oslo-Gardermoen, Stavanger
Royal Air Maroc Casablanca
Saudia Cargo Dammam, Jeddah, Milan-MXP, Riyadh, Vienna
Singapore Airlines Cargo Bangalore, Chicago-O'Hare, Copenhagen, Dallas/Fort Worth, Los Angeles, Mumbai, Sharjah, Singapore
TNT Airways Helsinki
Yangtze River Express Chicago-O'Hare, Munich

Các hãng đã giải thể[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho EBBR
  2. ^ Thông tin về BRU ở Great Circle Mapper. Dữ liệu được cập nhật lần cuối vào tháng 10 năm 2006.. Nguồn: DAFIF.
  3. ^ a ă JL (20 tháng 10 năm 2015). “brussels airlines Adds New Destinations in S16”. Airline Route. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ JL. “brussels airlines Adds Thessaloniki Service in S16”. Airline Route. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “Brussels Airlines | Belfast City to European Capital | News”. Belfast City Airport. 19 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ “Vluchten naar Toronto - Brussels Airlines”. brusselsairlines.com. 
  7. ^ “brussels airlines Adds Nantes Service from late-June 2016”. airlineroute. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2016. 
  8. ^ JL (26 tháng 11 năm 2015). “brussels airlines Adds Nuremberg Service from Feb 2016”. Airline Route. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  9. ^ “Brussels Airlines flight SN3661 - Flightradar24”. 
  10. ^ a ă “Croatia Airlines Outlines Planned Fokker 100 Operation in S16”. airlineroute. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ a ă â b "Jet Airways Cancels Brussels Service from late-March 2016". Airline Route. 14 December 2015. Retrieved 14 December 2015.
  12. ^ “Jetairfly Flight Plan”. Jetairfly. 
  13. ^ “Jetairfly Flight Plan”. Jetairfly. 
  14. ^ Jessica Elgot. “Which countries still fly to Sharm el-Sheikh? | World news”. The Guardian. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  15. ^ “Cameron and Sisi quizzed over Sinai crash response – as it happened | World news”. The Guardian. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  16. ^ a ă https://www.ryanair.com/be/nl/bestemmingen-goedkope-vluchten
  17. ^ “TAP Portugal S16 European Service Suspensions”. 
  18. ^ “Transavia Opens Munich Base from late-March 2016”. 
  19. ^ “Ethiopian Airlines Cargo relaunches cargo flights at Brussels Airport from 26 March”. Luchtzak Aviation. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Bản mẫu:Belgian airports