Sân bay Pulkovo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Pulkovo
Аэропорт Пулково
280px
280px
Mã IATA
LED
Mã ICAO
ULLI
LED trên bản đồ Saint Petersburg
LED
LED
Vị trí sân bay ở Saint Petersburg
Vị trí
Thành phố Saint Petersburg, Russia
Độ cao 24 m (79 ft)
Tọa độ 59°48′1″B 30°15′45″Đ / 59,80028°B 30,2625°Đ / 59.80028; 30.26250
Thông tin chung
Kiểu sân bay Quốc tế
Chủ Saint Petersburg City Administration
Cơ quan quản lý Northern Capital Gateway
Phục vụ bay cho
Trang mạng pulkovoairport.ru
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
10R/28L 3.780 12.401 Asphalt
10L/28R 3.397 11.145 Asphalt
Thống kê (2014[1])
Số lượt khách Bản mẫu:Growth 14.264.732
Số chuyến bay Bản mẫu:Growth 147.415
Múi giờ UTC +4
Thời gian vận hành 24/7, quanh năm

Sân bay Pulkovo (tiếng Nga: Аэропорт Пулково) (IATA: LEDICAO: ULLI) là sân bay quốc tế phục vụ Sankt-Peterburg, Nga, sân bay có một nhà ga 23 km (14 mi) phía nam trung tâm thành phố.[2] Sân bay này là một trung tâm hoạt động cùa hãng Rossiya Airlines[3]. Ban đầu tên là Sân bay Shosseynaya. Việc xây dựng sân bay này bắt đầu từ tháng 1 năm 1931 và hoàn thành ngày 24 tháng 6 năm 1932, với tàu bay đầu tiên đến vào lúc 17h31 cùng ngày sau một chuyến bay kéo dài 2h rưỡi từ Moskva chở hành khách và thư từ.

Năm 1951 nhà ga sân bay được thiết kế lại để nhận tàu bay lớn hơn. Sân bay được đổi tên là Sân bay Pulkovo tháng 4 năm 1973 và một nhà ga mới được mở, tạo điều kiện tăng lưu lượng vận chuyển của sân bay lên 40-50% giữa những năm 1970 và 1990.

Sân bay Pulkovo là sân bay bận rộn thứ ba của Nga, sau hai sân bay ở Moskva là Sân bay quốc tế DomodedovoSân bay quốc tế Sheremetyevo. Số lượng khách tăng từ 4.837.000 năm 1990 lên hơn 5 triệu năm 2006. Theo dự báo, năm 2025, sân bay này sẽ có 17 triệu khách.

Có hai nhà ga hành khách, một nhà ga hàng hóa, 47 chỗ đỗ máy bay, hai đường băng. Mùa hè năm 2006, một trong hai đường băng của sân bay này có thể đón máy bay khổng lồ Airbus A380. Việc xây dựng lại đường băng thứ hai dự kiến bắt đầu năm 2007. Nhà ga số 1 phục vụ các chuyến nội địa Nga, các quốc gia SNG và các chuyến thuê bay, nhà ga hành khách số 2 phục vụ các chuyến bay quốc tế đường dài. Nhà ga 1 được xây năm 1973, nhà ga 2 được xây vào thập niên 1950 và được xây lại năm 2003. Việc thiết kế xây một nhà ga mới đang được một công ty của ĐứcHochtief Airport GmbH tiến hành. Nhà ga mới nằm trực tiếp phía bắc của Nhà ga 1 và có 18 cổng, sẽ được xây năm 2008 và dự kiến hoàn thành năm 2010/2011.

Sân bay này là trung tâm hoạt động của hãng Rossiya Airlines.

Các hãng hàng không và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Aegean Airlines Theo mùa: Athens, Heraklion, Rhodes,[4] Thessaloniki
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo
Aeroflot
vận hành bởi Donavia
Mineralnye Vody, Rostov-on-Don, Sochi
Aeroflot
vận hành bởi Rossiya
Almaty, Arkhangelsk, Barcelona, Berlin-Schönefeld, Chelyabinsk, Düsseldorf, Hamburg, Istanbul-Atatürk, Kaliningrad, Kazan, Krasnodar, Krasnoyarsk-Yemelyanovo, Milan-Malpensa, Mineralnye Vody, Moscow-Domodedovo, Moscow-Vnukovo, Munich, Murmansk, Nice, Novosibirsk, Omsk, Paris-Charles de Gaulle, Perm, Prague, Rome-Fiumicino, Rostov-on-Don, Samara, Samarkand, Simferopol, Sochi, Surgut, Syktyvkar, Tashkent, Tel Aviv-Ben Gurion, Tyumen, Ufa, Urgench, Yekaterinburg
Theo mùa: Anapa, Antalya, Burgas, Chișinău, Gelendzhik, Geneva, Larnaca, Stockholm-Arlanda, Tivat, Varna
Air Astana Almaty, Astana
airBaltic Riga
Air France Paris-Charles de Gaulle
Air Moldova Chișinău
Alitalia Theo mùa: Rome-Fiumicino
Alrosa Mirny Air Enterprise Mirny, Novosibirsk
Theo mùa: Anapa
Avia Traffic Company Bishkek, Osh
Austrian Airlines Theo mùa: Vienna[5]
Azerbaijan Airlines Baku, Ganja
Azur Air Bay thuê chuyến theo mùa: Antalya, Dalaman, Heraklion, Nha Trang
Belavia Minsk-National
British Airways London-Heathrow
Brussels Airlines Brussels[6]
China Southern Airlines Lanzhou, Ürümqi[7]
Czech Airlines Karlovy Vary, Prague
Ellinair Theo mùa: Corfu, Thessaloniki, Zakynthos
Emirates Dubai-International
Finnair
vận hành bởi Nordic Regional Airlines
Helsinki[8]
Gazpromavia Moscow-Vnukovo
Georgian Airways Tbilisi[9]
Hainan Airlines Bắc Kinh-Thủ đô
Iberia Express Theo mùa: Madrid
Izhavia Izhevsk
KLM Amsterdam
Komiaviatrans Astrakhan,[10] Kaluga,[11] Saratov,[12] Syktyvkar,[12] Usinsk
Korean Air Theo mùa: Seoul-Incheon
Kostroma Air Enterprise Kostroma
LOT Polish Airlines Warsaw-Chopin
Lufthansa Frankfurt, Munich
Mahan Air Tehran-Imam Khomeini[13]
Meridiana Theo mùa: Naples[14]
Mistral Air Thuê chuyến theo mùa: Verona
Montenegro Airlines Theo mùa: Tivat
Nordavia Arkhangelsk, Kaliningrad,[15] Murmansk, Naryan-Mar, Nizhny Novgorod, Samara,[16] Syktyvkar, Volgograd, Yerevan (từ ngày 2 tháng 12 năm 2016)
NordStar Khujand, Lankaran, Norilsk
Theo mùa thuê chuyến: Burgas, Rimini, Tivat, Varna
Nordwind Airlines Theo mùa thuê chuyến: Antalya, Bangkok, Bodrum, Heraklion, Goa, Monastir, Phuket
Nouvelair Theo mùa thuê chuyến: Enfidha, Monastir
Pobeda Krasnodar, Yekaterinburg
Pskovavia Apatity/Kirovsk, Bryansk, Kotlas, Kursk, Pskov, Tambov, Vladimir[17]
Red Wings Airlines Makhachkala
Royal Flight Theo mùa thuê chuyến: Barcelona, Bodrum, Rhodes
RusLine Belgorod,[18] Cheboksary, Ivanovo, Kirov,[19] Lipetsk, Makhachkala, Naryan-Mar, Nizhnekamsk, Penza, Ulyanovsk, Vilnius, Voronezh, Yaroslavl
S7 Airlines Moscow-Domodedovo, Novosibirsk
Scandinavian Airlines Copenhagen, Stockholm-Arlanda
Severstal Air Company Apatity/Kirovsk, Cherepovets, Ukhta, Veliky Ustyug
Somon Air Dushanbe, Khujand
Swiss International Air Lines Zürich
Tajik Air Dushanbe, Kulob, Qurghonteppa, Khujand
Turkish Airlines Istanbul-Atatürk
Turkmenistan Airlines Aşhgabat
Ural Airlines Barnaul, Chelyabinsk, Chișinău (từ ngày 17 tháng 12 năm 2015),[20] Chita,[21] Kaliningrad, Kazan, Khabarovsk, Lankaran,[22] Moscow-Domodedovo, Novosibirsk, Petropavlovsk-Kamchatsky, Rostov-on-Don,[23] Tbilisi,[24] Vladivostok, Yakutsk, Yekaterinburg, Yerevan,
Theo mùa: Simferopol
Theo mùa thuê chuyến: Antalya, Barcelona, Rhodes
UTair Aviation Khanty-Mansiysk, Magas,[25] Moscow-Vnukovo, Naryan-Mar, Nizhny Novgorod, Novy Urengoy, Noyabrsk, Surgut, Tomsk, Vladikavkaz
Theo mùa: Anapa, Budapest
UVT Aero Bugulma, Nizhnekamsk, Nizhnevartovsk, Yekaterinburg
Uzbekistan Airways Andizhan, Bukhara, Ferghana, Karshi, Namangan, Navoi, Samarkand, Tashkent, Termez,[26] Urgench
Vologda Aviation Enterprise Vologda
Vueling Barcelona
Theo mùa: Alicante, Malaga
Yakutia Airlines Yakutsk
Theo mùa: Magadan, Novosibirsk
Yamal Airlines Simferopol, Tyumen[27]
Theo mùa charter: Tivat

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Airport Indicators”. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ “About the Airport”. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ About Us - STC Russia, Rossiya Airlines, retrieved January 2, 2009
  4. ^ L, J (5 tháng 11 năm 2012). “Aegean Airlines Rolls Out Additional New Routes in S13”. Routesonline / Routes. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ L, J (28 tháng 10 năm 2015). “Austrian Suspends St. Petersburg Service in W15”. Airline Route. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ “Brussels Airlines launches six new destinations next summer season”. Truy cập 3 Tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ L, J (4 Tháng 6 năm 2015). “China Southern Adds St. Petersburg Route from July 2015”. Airline Route. Truy cập 4 Tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ “FINNAIR ВНОСИТ ИЗМЕНЕНИЯ В МАРШРУТ МЕЖДУ ХЕЛЬСИНКИ И САНКТ-ПЕТЕРБУРГОМ”. ООО "АвиаПорт". 30 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2012. 
  9. ^ “Where We Fly - Saint Petersburg”. georgian-airways.com. Georgian Airways. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 
  10. ^ “Региональный авиаперевозчик "Комиавиатранс" запускает новые рейсы между российскими городами”. Министерство развития промышленности и транспорта Республики Коми. Truy cập 8 Tháng 6 năm 2015. 
  11. ^ “Первый рейс из международного аэропорта "Калуга" планируется совершить в Санкт-Петербург”. Весть News. 2 Tháng 6 năm 2015. Truy cập 2 Tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ a ă “Региональный авиаперевозчик "Комиавиатранс" запускает рейсы по маршрутам Сыктывкар - Санкт-Петербург - Сыктывкар и Санкт-Петербург – Саратов - Санкт-Петербург”. Министерство развития промышленности, транспорта и связи Республики Коми. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ “Mahan Air Adds New Russian Routes from Tháng 6 năm 2015”. Airlineroute.net. 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  14. ^ “Check Meridiana fly flight Timetable and book it on our website”. Truy cập 3 Tháng 6 năm 2015. 
  15. ^ http://airlineroute.net/2015/10/08/5n-ledkgd-w15/
  16. ^ “Международный аэропорт Курумоч и авиакомпания «Нордавиа» открыли рейс Самара-Санкт-Петербург”. Kurumoch. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2015. 
  17. ^ “Псковавиа в феврале планирует открыть рейс Владимир - Санкт-Петербург”. Interfax. ИНТЕРФАКС-ЦЕНТР. 16 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014. 
  18. ^ “Расписание из города Чебоксары”. RusLine. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013. 
  19. ^ “Из кировского аэропорта Победилово вылетел первый рейс в Петербург”. ИТАР-ТАСС. 20 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2014. 
  20. ^ "Уральские авиалинии" начнут летать из Петербурга в Кишинев”. Interfax. 12 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015. 
  21. ^ "Уральские авиалинии" открывают авиасообщение между Читой и Санкт-Петербургом”. avia.pro. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015. 
  22. ^ “Версия для печати «Уральские авиалинии» открывают рейс из Санкт-Петербурга в Ленкорань”. JSC «Ural Airlines». Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  23. ^ "Уральские авиалинии" открывают новый рейс Ростов-Санкт-Петербург”. Ural Airlines. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014. 
  24. ^ L, J (24 Tháng 6 năm 2015). “Ural Airlines Expands Georgia Flights from July 2015”. Airline Route. Truy cập 24 Tháng 6 năm 2015. 
  25. ^ L, J (7 tháng 5 năm 2015). “UTair Adds New St. Petersburg Domestic Routes from Tháng 6 năm 2015”. Airline Route. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015. 
  26. ^ L, J (28 tháng 5 năm 2014). “Uzbekistan Airways Plans New Service to Russia in S14”. Airline Route. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  27. ^ “Новый маршрут авиакомпании "Ямал". Yamal Airlines. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]