Sân bay quốc tế Vnukovo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Vnukovo
Аэропорт Внуково
Vnukovo airport under renovation aerial view.JPG
Mã IATA
VKO
Mã ICAO
UUWW
Vị trí
Độ cao 209 m (686 ft)
Tọa độ 55°35′46″B 37°16′3″Đ / 55,59611°B 37,2675°Đ / 55.59611; 37.26750
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân sự
Cơ quan quản lý JSC "Vnukovo Airport"
Phục vụ bay cho Moscow Airlines
Trang mạng www.vnukovo.ru
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
06/24 3.000 9.842 Bê tông
02/20 3,060 10.039 Bê tông
Thống kê (2015)
Số lượt khách 15.815.129
Số lượt chuyến 163.600

Nguồn: DAFIF[1][2], airport web site[3]

Moscow Vnukovo trên bản đồ Nga
Moscow Vnukovo
Moscow Vnukovo
Location of airport in Russia

Sân bay bay quốc tế Vnukovo (tiếng Nga: Международный аэропорт Внуково) (IATA: VKOICAO: UUWW)) là một sân bay quốc tế ở thủ đô Moskva, Nga. Sân bay có hai đường băng. Sân bay có cự ly 28 km về phía tây nam từ trung tâm của Moscow, Nga. Nó là một trong ba sân bay chính phục vụ Moscow (cùng với sân bay quốc tế DomodedovoSân bay quốc tế Sheremetyevo). Trong năm 2010 sân bay đã thông qua 9.460.000 lượt hành khách, tăng 22,47% so với năm 2009, năm 2015 là 15,8 triệu lượt khách.

Sân bay Vnukovo đã được mở và sử dụng cho các hoạt động quân sự trong Thế chiến thứ hai, nhưng đã trở thành một sân bay dân dụng sự sau chiến tranh.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
Aeroflot
vận hành bởi Rossiya Airlines
Khabarovsk,[4] Krasnodar, Magadan,[5] Makhachkala,* Mineralnye Vody, Nice,[4] Orenburg,[4] Paris-Orly, Petropavlovsk-Kamchatsky,[6] Rostov-on-Don, Simferopol, Sochi, St Petersburg, Vladivostok,[4] Yuzhno-Sakhalinsk[4]
Theo mùa: Anapa, Barcelona,[4] Tivat, Varna
A
airBaltic Riga[7] A
AZALJet Baku[8] A
Ellinair Theo mùa: Heraklion,[9] Thessaloniki A
flydubai Dubai–International[10] A
Gazpromavia Bovanenkovo, Nadym, Novy Urengoy, Tyumen, Ufa, Yamburg, Yekaterinburg A
Georgian Airways Batumi,[11] Tbilisi[12] A
Grozny Avia Grozny* A
I-Fly Thuê chuyến theo mùa: Barcelona, sân bay quốc tế Chambery, Heraklion, Liège, Lyon, Salzburg, Shenyang, Tianjin, Verona, Tây An A
Mahan Air Tehran–Imam Khomeini[13] A
Pobeda Astrakhan, Belgorod, Bergamo, Bratislava, Cheboksary, Chelyabinsk, Cologne/Bonn,[14][15] Kirov, Krasnodar, Magas,* Makhachkala,* Memmingen,[16] Nalchik,* Nizhnevartovsk, Perm, Rostov-on-Don, Samara, Sochi, Surgut, Tyumen, Ufa, Vladikavkaz,* Volgograd, Yekaterinburg
Theo mùa: Anapa, Gelendzhik, Girona, Larnaca, Paphos, Tivat
A
Rossiya Airlines Thuê chuyến theo mùa: Larnaca, Paphos[17] A
Syrian Arab Airlines Damascus[18] A
Turkish Airlines Ankara, Antalya, Istanbul–Atatürk A
UTair Aviation Anadyr, Baku, Belgorod, Bukhara, Cheboksary,[19] Chelyabinsk, Dushanbe, Fergana, Ganja, Grozny,[20]* Irkutsk, Kaliningrad, Kazan, Khanty-Mansiysk, Kogalym, Krasnodar, Krasnoyarsk–Yemelyanovo, Kurgan, Kursk, Lipetsk,[21] Magas,* Magnitogorsk, Makhachkala,* Mineralnye Vody, Minsk-National,[22] Murmansk, Nakhchivan, Nalchik,* Naryan-Mar, Nizhnekamsk, Nizhny Novgorod, Novosibirsk, Noyabrsk, Omsk, Penza,[19] Pevek, Petropavlovsk-Kamchatsky (suspended),[6] Riga, Rostov-on-Don, St Petersburg, sân bay quốc tế Sabetta, Samara, Samarkand, Saransk,[19] Sochi, Stavropol, Surgut, Syktyvkar, Tambov, Tashkent, Tomsk, Tyumen, Ufa, Ulyanovsk–Baratayevka, Usinsk, Vilnius, Vladikavkaz,* Vladivostok,[23] Volgograd, Voronezh, Yerevan[24]
Theo mùa: Anapa, Beloyarsky,[24] Hévíz–Balaton,[25] Thessaloniki
Thuê chuyến theo mùa: Sanya[26]
A
Vologda Aviation Enterprise Vologda A
Wizz Air Budapest A
Yakutia Airlines Krasnodar, Neryungri, Yakutsk A

^* – Các chuyến bay nội địa từ Bắc Kavkaz đến nhà ga D

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ATRAN Cologne/Bonn
UPS Airlines Cologne/Bonn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho UUWW
  2. ^ Thông tin về VKO ở Great Circle Mapper. Dữ liệu được cập nhật lần cuối vào tháng 10 năm 2006.. Nguồn: DAFIF.
  3. ^ Vnukovo Airport passenger statistics for 2008
  4. ^ a ă â b c d L, J (20 tháng 1 năm 2016). “Rossiya Airlines Expands Moscow Vnukovo; Outlines Boeing 777 Operation in S16”. Airline Route. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ “С третьего мая авиакомпания "Россия" должна начать перевозить колымчан”. КОЛЫМА.RU. 20 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2016. 
  6. ^ a ă “Авиакомпания "Россия" начала продажу билетов на рейсы между Камчаткой и Москвой”. Interfax. 4 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016. 
  7. ^ L, J (5 tháng 11 năm 2014). “airBaltic Adds Moscow Vnukovo Service in W14”. Airline Route. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014. 
  8. ^ “Azerbaijan Airlines Launches Low-cost AZALJet Service from late-March 2016”. airlineroute. 
  9. ^ http://el.ellinair.com/
  10. ^ L, J (12 tháng 5 năm 2014). “flydubai Adds Moscow Service from late-Sep 2014”. Airline Route. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  11. ^ “Georgian Airways будет летать в Батуми из Внуково” (Новости авиалиний). Airlines Inform. 19 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ “News from Airzena!”. Georgian Airways. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012. 
  13. ^ L, J (1 tháng 1 năm 2016). “Mahan Air Adds Moscow / Kiev Service in 16Q1”. Airline Route. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016. 
  14. ^ L, J (22 tháng 1 năm 2016). “Pobeda Adds Cologne Service from mid-Feb 2016”. Airline Route. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2016. 
  15. ^ "Победа" открыла продажу билетов в Кёльн, Дюссельдорф и Леверкузен”. Pobeda Airlines LLC. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016. 
  16. ^ L, J (4 tháng 2 năm 2016). “Pobeda to Launch Moscow – Memmingen Service from March 2016”. Airline Route. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016. 
  17. ^ http://www.bgoperator.ru/price.shtml?flt=100410000049&flt2=100510000863
  18. ^ mùa-schedule/ “Theo mùa Timetable”. Vnukovo International Airport, JSC. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2015. 
  19. ^ a ă â “Пенза, Саранск, Чебоксары - новые направления из Москвы!”. utair.ru. UTair Aviation. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015. 
  20. ^ “Since October 25 new regular flight from Moscow to Grozny!”. UTair Aviation. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2015. 
  21. ^ “Since October 15 regular flight from Moscow to Lipetsk!”. UTair Aviation. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2015. 
  22. ^ "ЮТэйр" возобновляет полеты из Москвы в Минск”. ПАО «Авиакомпания «ЮТэйр». Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2016. 
  23. ^ “С 16 ноября Москва – Владивосток!”. UTair Aviation. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015. 
  24. ^ a ă L, J (2 tháng 4 năm 2014). “UTair S14 Planned New Routes”. Airline Route. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  25. ^ “Schedule”. UTair Aviation. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014. 
  26. ^ L, J (13 tháng 4 năm 2016). “UTair Plans Moscow – Sanya Thuê chuyếns from May 2016”. Airline Route. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2016.