Sân bay quốc tế Dubai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Dubai
مطار دبي الدولي
Maṭār Dubayy al-Duwalī
Dubai Airport overview.jpg
Toàn cảnh sân bay
Mã IATA
DXB
Mã ICAO
OMDB
Vị trí
Thành phố Dubai, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
Độ cao 19 m (62 ft)
Tọa độ 25°15′10″B 055°21′52″Đ / 25,25278°B 55,36444°Đ / 25.25278; 55.36444Tọa độ: 25°15′10″B 055°21′52″Đ / 25,25278°B 55,36444°Đ / 25.25278; 55.36444
DXB trên bản đồ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
DXB
DXB
Vị trí sân bay
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công cộng
Chủ Chính quyền Dubai
Cơ quan quản lý Dubai Airports Company (Dubai)
Phục vụ bay cho
Trang mạng www.dubaiairport.com
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
12L/30R 4.200 15.126 Asphalt
12R/30L 4.800 15.726 Asphalt
Thống kê (2014)
Số khách 70.475.636
Số chuyến bay 435.980
Tấn hàng 2.435.567
Nguồn: UAE AIP,[1] ACI[2]

Sân bay quốc tế Dubai (IATA: DXBICAO: OMDB) (tiếng Ả Rập: مطار دبي الدولي) là sân bay quốc tế phục vụ Dubai, là sân bay lớn nhất của Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, là sân bay chính của Dubai[3]. Đây là trung tâm hoạt động của hãng quốc tế Emirates. Đến thời điểm tháng 7 năm 2010, có hơn 6000 lượt chuyến mỗi tuần vận hành bởi 130 hãng hàng không đến hơn 215 điểm khắp các châu lục trừ châu Nam Cực.[4] Năm 2007, sân bay này phục vụ 34.348.110 khách, xếp hạng thứ 27 thế giới về các sân bay bận rộn nhất thế giới. Sân bay này sẽ cạnh tranh với Sân bay quốc tế Trung tâm Thế giới Dubai rộng 140 140 km² sắp được xây ở quốc gia này. Năm 2011, sân bay này phục vụ 50,98 triệu lượt khách, năm 2014 là 70,4 triệu lượt khách.

Các số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay quốc tế Dubai đã trải qua một thời kỳ tăng trưởng khách, hàng hoá nhanh chóng trong thập kỷ qua. Từ 1997 đến 2006, số lượng khách tăng đã đạt 316%.[1]

Thống kê sân bay quốc tế Dubai
Năm Tổng lượng khách  % tăng Hàng hóa (tấn) Tổng lượt tàu bay
1997 9.108.766 13,7% 414.468 112.816
1998 9.732.202 6,8% 431.777 123.352
1999 10.754.824 10,5% 474.779 132.708
2000 12.320.660 14,6% 562.591 141.281
2001 13.508.073 9,6% 610.867 134.165
2002 15.973.391 18,3% 764.193 148.334
2003 18.062.344 13.1% 928.758 168.511
2004 21.711.883 13,7% 1.111.647 195.820
2005 24.782.288 14,1% 1.333.014 217.165
2006 28.788.726 16,2% 1.410.963 237.258

Nâng cấp mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay hiện đang được nâng cấp mở rộng lớn với việc xây nhà ga thứ 3 và một đường băng rộng 60 m và dài hơn để có thể đón tàu bay phản lực khổng lồ Airbus A380. Sân bay cũng được mở rộng để có thể cho 2 nhà ga xe lửa Green Line của Dubai Metro sẽ xây trong phức hợp này. Một nhà ga xe lửa sẽ được xây ở Nhà ga hàng không 1 và nhà ga xe lửa thứ 2 ở Nhà ga hàng không 3. Hệ thống tàu điện ngầm sẽ hoạt động năm 2010. Chính quyền Dubai đang có kế hoạch xây sân bay mới ở Jebal Ali có tên gọi Sân bay quốc tế Trung tâm Thế giới Dubai. Sau khi hoàn thành, đây có thể sẽ là sân bay lớn nhất thế giới về kích thước. Sân bay này được xây năm 2010.

Lufthansa Airbus A340-600 cất cánh từ DXB
Cathay Pacific Airbus A330-300 tại DXB
British Airways Boeing 777-200ER cất cánh từ DXB
SriLankan Airlines Airbus A330-200 đang hạ cánh tại DXB
Qantas Airbus A380-800 tại DXB
KLM Airbus A330-200 cất cánh từ DXB
Saudi Arabian Airlines Boeing 747-400 at DXB
FlyDubai Boeing 737-800 cất cánh từ DXB
Mahan Air Boeing 747-300 tại DXB
Pakistan International Airlines Boeing 777-300ER đang hạ cánh tại DXB

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Các điểm đến Nhà ga
Aeroflot Moscow-Sheremetyevo 1
Aeroflot
vận hành bởi Rossiya
Saint Petersburg 1
African Express Airways Berbera, Hargeisa, Mogadishu, Nairobi, Wajir 2
Afriqiyah Airways Tripoli 1
Air Algérie Algiers 1
Air Astana Almaty 1
Air Blue Islamabad, Karachi, Lahore, Peshawar 1
Air Canada Toronto-Pearson (bắt đầu từ ngày 3 Tháng 11 năm 2015)[5] 1
Air China Bắc Kinh 1
Air France Paris-Charles de Gaulle 1
Air India Bangalore, Chennai, Delhi, Goa, Hyderabad, Kozhikode, Mumbai, Visakhapatnam 1
Air India Express Amritsar, Jaipur, Lucknow, Kochi, Kozhikode, Mangalore, Pune, Thiruvananthapuram, Tiruchirapalli 2
Air Malta Thuê chuyến: Malta 1
Alexandria Airlines Alexandria-El Nouzha 2
Ariana Afghan Airlines Kabul, Kandahar 2
Arik Air Abuja, Lagos 1
Arkefly Thuê chuyến theo mùa: Amsterdam 1
Austrian Airlines Vienna 3
Azerbaijan Airlines Baku 1
Belavia Theo mùa: Minsk-National 1
Biman Bangladesh Airlines Chittagong, Dhaka, Sylhet 1
British Airways London-Heathrow 1
Caspian Airlines Ahwaz, Tabriz, Tehran-Imam Khomeini 2
Cathay Pacific Bahrain, Hong Kong 1
Cebu Pacific Manila 1
China Eastern Airlines Côn Minh, Thượng Hải-Phố Đông 1
China Southern Airlines Quảng Châu, Urumqi 1
Daallo Airlines Djibouti, Hargeisa, Mogadishu 1
Delta Air Lines Atlanta 1
Djibouti Air Djibouti 1
Dniproavia Theo mùa: Kiev-Boryspil 1
EgyptAir Alexandria-El Nouzha, Cairo 1
Emirates Abidjan, Abuja, Accra, Addis Ababa, Adelaide, Ahmedabad, Algiers, Amman-Queen Alia, Amsterdam, Athens, Auckland, Baghdad (ngưng),[6] Bahrain, Bangalore, Bangkok-Suvarnabhumi, Barcelona, Basra, Bắc Kinh, Beirut, Birmingham, Boston, Brisbane, Brussels, Budapest, Buenos Aires-Ezeiza, Cairo, Cape Town, Casablanca, Chennai, Chicago-O'Hare, Christchurch, Colombo, Copenhagen, Dakar, Dallas/Fort Worth, Dammam, Dar es Salaam, Delhi, Denpasar (bắt đầu từ ngày 3 Tháng 6 năm 2015),[7] Dhaka, Doha, Dublin, Durban, Düsseldorf, Entebbe, Erbil, Frankfurt, Geneva, Glasgow-International, Quảng Châu, Hamburg, Harare, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Houston-Intercontinental, Hyderabad, Islamabad, Istanbul-Atatürk, Jakarta-Soekarno-Hatta, Jeddah, Johannesburg, Kabul, Karachi, Khartoum, Kochi, Kolkata, Kozhikode, Kuala Lumpur, Kuwait, Lagos, Lahore, Larnaca, Lisbon, London-Gatwick, London-Heathrow, Los Angeles, Luanda, Lusaka, Lyon, Madrid, Mahé, Malé, Malta, Manchester, Manila, Mauritius, Medina, Melbourne, Milan-Malpensa, Moscow-Domodedovo, Mumbai, Munich, Muscat, Nairobi-Jomo Kenyatta, New York-JFK, Newcastle, Nice, Osaka-Kansai, Oslo, Paris-Charles de Gaulle, Perth, Phuket, Prague, Rio de Janeiro-Galeão, Riyadh, Rome-Fiumicino, Saint Petersburg, San Francisco, São Paulo-Guarulhos, Seattle/Tacoma, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Sialkot, Singapore, Stockholm, Sydney, Đài Bắc-Đào Viên, Tehran-Imam Khomeini, Thiruvananthapuram, Sân bay quốc tế Tokyo-Haneda, Tokyo-Narita, Toronto-Pearson, Tunis, Venice-Marco Polo, Vienna, Warsaw-Chopin, Sân bay quốc tế Washington-Dulles, Zürich 3
Enter Air Theo mùa: Katowice, Warsaw-Chopin 1
Equatorial Congo Airlines Brazzaville 2
Eritrean Airlines Asmara 2
Ethiopian Airlines Addis Ababa 1
Euro-Asia Air Atyrau 2
Eurowings
vận hành bởi SunExpress Deutschland
Cologne/Bonn (bắt đầu từ ngày 3 Tháng 1 năm 2016)[8] 1
Finnair Theo mùa: Helsinki 1
flydubai Abha, Addis Ababa, Aden, Ahmedabad, Ahwaz, Alexandria-Borg el Arab, Almaty, Amman-Queen Alia, Ashgabat, Baghdad, Bahrain, Baku, Basra, Beirut, Belgrade, Bishkek, Bratislava, Bucharest, Bujumbura, Chennai (bắt đầu từ ngày 31 Tháng 3 năm 2015),[9] Chișinău, Chittagong, Colombo, Dammam, Dar es Salaam, Delhi, Dhaka, Djibouti, Dnipropetrovsk, Doha, Dushanbe, Entebbe, Erbil, Gassim, Ha'il, Hambantota, Hamedan, Hargeisa,[9] Hyderabad, Isfahan, Istanbul-Sabiha Gökçen, Jeddah, Juba, Kabul, Kandahar, Karachi, Kathmandu, Kazan, Kharkiv, Khartoum, Kiev-Boryspil, Kiev-Zhulyany, Kilimanjaro, Kochi, Krasnodar, Kuwait, Lucknow, Malé, Mashhad, Medina, Mineralnye Vody, Moscow-Vnukovo, Multan, Mumbai, Muscat, Najaf, Nejran, Odessa, Osh, Port Sudan, Prague, Riyadh, Rostov-on-Don, Salalah, Samara, Sana'a, Sarajevo, Shiraz, Shymkent, Sialkot, Skopje, Sofia, Sulaymaniyah, Sylhet (bắt đầu từ ngày 1 Tháng 4 năm 2015),[10] Tabriz, Tabuk, Ta'if, Tbilisi, Tehran-Imam Khomeini, Thiruvananthapuram, Ufa, Volgograd, Yanbu, Yekaterinburg, Yerevan, Zagreb, Zanzibar 2
Flynas Dammam, Jeddah, Madinah (bắt đầu từ ngày 2 Tháng 4 năm 2015),[11] Riyadh 1
Georgian Airways Tbilisi 1
Gryphon Airlines Bagram, Kandahar, Kuwait, Ras al Khaimah 2
Gulf Air Bahrain 1
I-Fly Thuê chuyến: Moscow-Vnukovo 2
IndiGo Bangalore, Chennai, Delhi, Hyderabad, Kochi, Kozhikode, Mumbai, Thiruvananthapuram 1
Iran Air Bandar Abbas, Isfahan, Shiraz, Tehran-Imam Khomeini 1
Iran Aseman Airlines Abadan, Bandar Abbas, Bandar Lengeh, Bushehr, Gheshm, Kermanshah, Lar, Mashhad, Shiraz, Tehran-Imam Khomeini, Zahedan 2
Iraqi Airways Baghdad, Basra, Erbil, Mosul, Najaf 1
Jazeera Airways Bahrain, Kuwait 1
Jet Airways Delhi, Kochi, Mangalore, Mumbai 1
Jordan Aviation Amman-Queen Alia, Aqaba 1
Jubba Airways Hargeisa, Mogadishu 2
Jupiter Airlines Arbil, Baghdad, Basra 2
Kabo Air Kano 1
Kam Air Kabul 1
Kenya Airways Nairobi-Jomo Kenyatta 1
Kish Air Isfahan, Khasab, Kish, Qeshm, Tabriz 2
KLM Amsterdam 1
Korean Air Seoul-Incheon 1
Kuwait Airways Kuwait, Muscat 1
Kyrgyzstan Aircompany Bishkek 2
Libyan Airlines Benghazi, Tripoli (all temporarily suspended) 1
Lufthansa Frankfurt, Munich 1
Mahan Air Tehran-Imam Khomeini 1
Malaysia Airlines Kuala Lumpur 1
MIAT Mongolian Airlines Thuê chuyến: Ulan Bator 1
Middle East Airlines Beirut 1
Nordstar Airlines Krasnoyarsk-Yemelyanovo 1
Norwegian Air Shuttle Copenhagen, Sân bay quốc tế Oslo-Gardermoen
Theo mùa: Stockholm-Arlanda
1
Oman Air Muscat, Salalah 1
Pakistan International Airlines Dera Ghazi Khan, Islamabad, Karachi, Lahore, Peshawar, Quetta 1
Pegasus Airlines Istanbul-Sabiha Gökçen 1
Philippine Airlines Manila (tiếp tục lại từ ngày Tháng 3 năm 29, 2015) 1
Philippine Airlines
vận hành bởi PAL Express
Manila (kết thúc từ ngày 28 Tháng 3 năm 2015) 1
Primera Air Gothenburg-Landvetter, Malmö 1
Qantas London-Heathrow, Melbourne, Sydney 3
Qatar Airways Doha 1
Qeshm Airlines Isfahan, Qeshm, Sân bay quốc tế Tehran-Imam Khomeini 2
Royal Brunei Airlines Bandar Seri Begawan, London-Heathrow 1
Royal Jordanian Amman-Queen Alia
Theo mùa: Aqaba
1
RwandAir Kigali, Mombasa 1
Safi Airways Bagram, Kabul 1
Saudia Dammam, Jeddah, Medina, Riyadh 1
Shaheen Air International Islamabad, Karachi, Lahore, Peshawar 1
SpiceJet Ahmedabad, Amritsar (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[12] Delhi, Kochi, Madurai, Mangalore (bắt đầu từ ngày 29 Tháng 3 năm 2015),[12] Mumbai 1
S7 Airlines Novosibirsk 1
Singapore Airlines Singapore 1
SmartWings
vận hành bởi Travel Service[13]
Prague[14] 1
Somon Air Dushanbe, Jeddah 1
SriLankan Airlines Colombo 1
Sudan Airways Khartoum 1
Swiss International Air Lines Muscat, Zürich 1
Syrian Air Damascus 1
TAAG Angola Airlines Luanda 2
Taban Air Isfahan, Mashhad 2
TAROM Bucharest 1
Thai Airways Bangkok-Suvarnabhumi 1
Transaero Airlines Moscow-Vnukovo
Theo mùa: Saint Petersburg
1
Transavia.com Theo mùa: Amsterdam 2
Travel Service Hungary Theo mùa: Budapest 2
Tunisair Tunis 1
Turkish Airlines Sân bay quốc tế Istanbul-Atatürk 1
Turkmenistan Airlines Ashgabat 2
Ukraine International Airlines Kiev-Boryspil 1
United Airlines Sân bay quốc tế Washington-Dulles 1
Ural Airlines Chelyabinsk, Kazan, Krasnodar, Nizhny Novgorod, Samara, Ufa, Yekaterinburg 1
Uzbekistan Airways Tashkent 1
Virgin Atlantic Airways London-Heathrow 1
Yemenia Aden, Al Mukalla, Jakarta-Soekarno-Hatta, Kuala Lumpur, Sana'a, Socotra 1

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiếc FedEx McDonnell Douglas MD-11F at DXB
UPS Boeing 767-300ER at DXB
A DHL Aviation Boeing 777F vận hành bởi AeroLogic tại DXB
Iran Air Cargo Boeing 747-200 taking off from DXB
Hãng hàng không Các điểm đến
Air France Cargo Paris-Charles de Gaulle
Ariana Afghan Airlines Kabul, Kandahar
British Gulf International Airlines Baghdad
Cargolux Hong Kong, Luxembourg[15]
Coyne Airways Baghdad, Bagram, Balad, Djibouti, Erbil, Kabul, Kandahar, Sana'a
DHL Aviation
vận hành bởi AeroLogic
Leipzig/Halle
Ethiopian Airlines Addis Ababa
FedEx Express Bangalore, Thành Đô, Delhi, Goa, Hong Kong, Milan-Malpensa, Mumbai, Paris-Charles de Gaulle
FitsAir Abu Dhabi, Baghdad, Bagram, Balad, Colombo, Erbil, Herat, Jalalabad, Kabul, Kandahar, Lashkar Gah, Sharana, Sulaymaniyah, Tarin Kowt, Thumrait
Jett8 Airlines Amsterdam, Singapore
Iran Air Cargo Tehran-Imam Khomeini
Maximus Air Cargo Lahore
Polar Air Cargo Seoul-Incheon
Qatar Airways Cargo Doha, Karachi
Polet Cargo Airlines Toulouse, Voronezh
Royal Airlines Karachi
Royal Jordanian Cargo Amman-Queen Alia
SAS Cargo Group Sân bay Gothenburg-Landvetter
Shaheen Air International Cargo Karachi
Silk Way Airlines Baku
Star Air Aviation Karachi
TAROM Bucharest
TCS Couriers Lahore
TNT Airways Delhi, Liege
Trans Mediterranean Airways Beirut
UPS Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Clark, Cologne/Bonn, Quảng Châu, Hong Kong, Mumbai, Singapore, Sydney

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ United Arab Emirates AIP (login required)
  2. ^ “Preliminary 2012 World Airport Traffic and Rankings”. Aci.aero. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “Massive Dubai airport may delay opening again”. MSNBC. 2009. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “Press releases”. Dubaiairport.com. 24 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ Air Canada to Launch Non-stop Service to Dubai
  6. ^ “Emirates suspends flights to Baghdad after shooting”. Truy cập 16 tháng 5 năm 2015. 
  7. ^ “Emirates to commence daily service to Bali” (Thông cáo báo chí). Emirates. 2 Tháng 3 năm 2015. Truy cập 2 Tháng 3 năm 2015. 
  8. ^ “Bald geht's per Low”. Truy cập 16 tháng 5 năm 2015. 
  9. ^ a ă http://www.flydubai.com/en/news/article/flydubai-announces-three-new-routes/
  10. ^ “flydubai to Launch Sylhet Service from Tháng 4 năm 2015”. airlineroute.net. 6 Tháng 3 năm 2015. Truy cập 6 Tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ “flynas Adds Madinah – Dubai Route from Tháng 4 năm 2015”. Airlineroute.net. 27 Tháng 2 năm 2015. Truy cập 28 Tháng 2 năm 2015. 
  12. ^ a ă “Spicejet introduces summer schedule, unveils new flights to Dubai effective Tháng 3 năm 29, 2015”. 
  13. ^ “SmartWings Contact”. smartwings.com. 
  14. ^ “SmartWings Flight schedule”. smartwings.com. 
  15. ^ “Flightradar24.com”. Truy cập 16 tháng 5 năm 2015.