Sân bay quốc tế Diwopu Ürümqi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Ürümqi Diwopu
乌鲁木齐地窝堡国际机场
ئۈرۈمچى دىۋوپۇ خەلقئارا ئايروپورتى
Wūlǔmùqí Dìwōpù Guójì Jīcháng
Mã IATA
URC
Mã ICAO
ZWWW
Vị trí
Thành phố Ürümqi
Độ cao 648 m (2,125 ft)
Tọa độ 43°54′26″B 87°28′27″Đ / 43,90722°B 87,47417°Đ / 43.90722; 87.47417
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công
Cơ quan quản lý Cục hàng không dân dụng Trung Quốc
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
07/25 3.600 11.811 Bê tông

Sân bay quốc tế Ürümqi Diwopu (IATA: URCICAO: ZWWW) (giản thể: 乌鲁木齐地窝堡国际机场; bính âm: Wūlǔmùqí Dìwōpù Guójì Jīcháng, Uyghur: ئۈرۈمچى دىۋوپۇ خەلقئارا ئايروپورتى‎) là một sân bay nằm ở Diwopu, tây bắc thành phố Ürümqi, thủ phủ Khu tự trị Uygur Tân Cương tây bắc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Sân bay có khoảng cách 16 km so với trung tâm Ürümqi. Đây là trung tâm hoạt động của các hãng hàng không China Southern AirlinesHainan Airlines. Năm 2008, sân bay này có lượng hành khách thông qua xếp thứ 21 trong các sân bay Trung Quốc.[1] Năm 2002, sân bay này phục vụ 1.673.400 lượt khách và thông qua 35.000 tấn hàng. Sân bay Ürümqi được khai trương cho các tuyến bay quốc tế năm 1973, và là một sân bay hạ cánh khẩn cấp cho các tuyến bay đi châu Âu và Tây Á.

Sân bay có diện tích 4,48 triệu mét vuông, đường băng mới xây dài 3600 mét. Sân đỗ máy bay rộng 110.000 mét vuông, có sức chứa hơn 30 máy bay.

Nhà ga số 3 ở phía tây của nhà ga hiện hữu được khởi công xây dựng tháng 4 năm 2007 với chi phí 2,8 tỷ nhân dân tệ (tương đương 350 triệu USD). Nhà ga này sẽ giúp sân bay nâng công suất từ 5,13 triệu (năm 2007) lên 16,35 triệu lượt khách mỗi năm, 275.000 tấn hàng với 155.000 lượt chuyến. Nhà ga 3 có 21 cầu dẫn khách ra máy bay, diện tích nhà ga 106.000 mét vuông.[2]

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
9 Air Quảng Châu
Air Arabia Sharjah[3]
Air Astana Almaty, Astana
Air China Aksu, Bắc Kinh-Thủ đô, Thành Đô, Hàng Châu, Hotan, Kashgar, Mianyang, Thiên Tân, Tây An, Yining, Yuncheng
Air Kyrgyzstan Bishkek[4]
Ariana Afghan Airlines Seasonal: Kabul[5]
Beijing Capital Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Hải Khẩu, Hàng Châu, Hohhot, Kashgar, Shijiazhuang, Trịnh Châu
China Airlines Đài Bắc-Đào Viên[6]
China Eastern Airlines Hàng Châu, Hợp Phì, Jiayuguan, Kashgar, Côn Minh, Lanzhou, Nam Kinh, Thượng Hải-Hồng Kiều, Vũ Hán, Tây An, Ngân Xuyên, Yining(bắt đầu từ ngày 1 July 2016),[7]
China Southern Airlines Aksu, Almaty, Altay, Ashgabat, Astana, Baotou, Bắc Kinh-Thủ đô, Bishkek, Trường Xuân, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Dubai-International, Dunhuang, Dushanbe, Phúc Châu, Quảng Châu, Sân bay quốc tế Long Động Bảo Quý Dương, Hami, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Hohhot, Hotan, Islamabad, Istanbul-Atatürk, Tế Nam, Kanas, Karamay, Kashgar, Khujand, Korla, Côn Minh, Kuqa, Lanzhou, Moscow-Sheremetyevo, Nalati, Nam Kinh, Nam Ninh, Novosibirsk, Osh, Thanh Đảo, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Shijiazhuang, St Petersburg, Đài Bắc-Đào Viên, Taiyuan, Tashkent, Tbilisi, Tehran-Imam Khomeini, Ôn Châu, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Tây Ninh, Xuzhou, Ngân Xuyên, Yining, Trịnh Châu
China United Airlines Beijing-Nanyuan
Hainan Airlines Aksu, Bắc Kinh-Thủ đô, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Quảng Châu, Hải Khẩu, Hàng Châu, Hợp Phì, Hohhot, Tế Nam, Kashgar, Lanzhou, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Ôn Châu, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Trịnh Châu
Jiangxi Air Nanchang, Tây An
Korean Air Seoul-Incheon
Juneyao Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều
Lucky Air Côn Minh, Lanzhou
Okay Airways Trường Sa, Tây An
S7 Airlines Novosibirsk
Shandong Airlines Tế Nam, Kashgar, Lanzhou, Thanh Đảo, Taiyuan, Ngân Xuyên
Shandong Airlines Osaka-Kansai[8]
Shanghai Airlines Hotan, Thượng Hải-Hồng Kiều
Shenzhen Airlines Thâm Quyến, Trịnh Châu
Sichuan Airlines Thành Đô, Trùng Khánh, Hàng Châu, Kashgar, Côn Minh, Tam Á, Tây An, Yining, Trịnh Châu, Zhongwei[9]
Somon Air Dushanbe[10]
Spring Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều, Tây An
Tianjin Airlines Aksu, Altay, Bole, Dunhuang, Hotan, Kanas, Kashgar, Korla, Kuqa, Nalati, Ordos, Tam Á, Tacheng, Thiên Tân, Tây An, Yining, Trịnh Châu
Urumqi Air Thành Đô, Hotan, Kashgar, Tây An, Yining, Trịnh Châu
Uzbekistan Airways Tashkent[11]
West Air Trùng Khánh, Lanzhou, Trịnh Châu
XiamenAir Trường Sa, Phúc Châu, Hàng Châu, Tế Nam, Nanchang, Thiên Tân, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Trịnh Châu

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Silk Way Airlines Baku
Turkmenistan Airlines Ashgabat

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “List of the busiest airports in China”. Truy cập 24 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ http://english.peopledaily.com.cn/200704/19/eng20070419_368000.html
  3. ^ “Air Arabia enters China - Air Arabia”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “Air Kyrgyzstan открывает рейс Ош – Урумчи – Ош”. Авиакомпания Кыргызстан. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ “ARIANA Afghan Airlines Adds Urumqi Operation from late-March 2015”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ “Asian airlines to open new routes to China in June – ANN”. asianewsnet.net. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2014. 
  7. ^ [1]
  8. ^ “Shandong Airlines Adds New Osaka Service from July 2015”. Airlineroute.net. 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ http://news.carnoc.com/list/313/313445.html
  10. ^ “Timetable”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  11. ^ “Uzbekistan Airways launches second weekly operation on the route Tashkent – Urumqi”. uzairways.com. Uzairways. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014. 

Bản mẫu:Transportation in the People's Republic of China