Sân bay quốc tế Cao Khi Hạ Môn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Cao Khi Hạ Môn
Xiàmén Gāoqí Guójì Jīchǎng
厦门高崎国际机场
E-mng Ko-kia Kok-che Ki-tiu
Mã IATA
XMN
Mã ICAO
ZSAM
Vị trí
Độ cao 59 ft (18 m)
Tọa độ 24°32′39″B 118°07′40″Đ / 24,54417°B 118,12778°Đ / 24.54417; 118.12778Tọa độ: 24°32′39″B 118°07′40″Đ / 24,54417°B 118,12778°Đ / 24.54417; 118.12778
Thông tin chung
Kiểu sân bay Public
Cơ quan quản lý Xiamen International Airport Group Co., Ltd.(XIAGC)
Phục vụ bay cho Xiamen Airlines
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
05/23 3,400 11,155 Asphalt

Sân bay quốc tế Cao Khi Hạ Môn (giản thể: 厦门高崎国际机场; bính âm: Xiàmén Gāoqí Guójì Jīchǎng) (IATA: XMNICAO: ZSAM) là một sân bay quốc tế ở Hạ Môn, Phúc Kiến, Trung Quốc. Đây là căn cứ hoạt động của hãng Xiamen Airlines và một số hãng khác. Tại đây có dịch vụ bảo dưỡng máy bay. Năm 2005, sân bay này phục vụ 6,28 triệu lượt khách và 201.300 tấn hàng hóa và thư từ.[1]

Các hãng hàng không và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga
Air China Bắc Kinh-Thủ đô, Thành Đô, Trùng Khánh, Thiên Tân, Vũ Hán Nội địa
Air China Jakarta-Soekarno-Hatta Quốc tế
Air Macau Macau Quốc tế
All Nippon Airways Tokyo-Narita Quốc tế
Beijing Capital Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Quế Lâm, Hợp Phì, Hohhot, Huangshan, Tam Á, Vũ Hán, Tây An Nội địa
Cebu Pacific Manila Quốc tế
Chengdu Airlines Thành Đô, Jinggangshan, Côn Minh, Liuzhou Nội địa
China Eastern Airlines Baotou, Changzhou, Đại Liên, Hàng Châu, Hợp Phì, Huai'an, Tế Nam, Côn Minh, Linyi, Nam Kinh, Thượng Hải-Hồng Kiều, Taiyuan, Vũ Hán, Wuxi, Tây An, Yibin, Ngân Xuyên, Yulin, Zhanjiang Nội địa
China Express Airlines Bijie, Trùng Khánh Nội địa
China Southern Airlines Trường Xuân, Đại Liên, Quảng Châu, Sân bay quốc tế Long Động Bảo Quý Dương, Hải Khẩu, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Nam Kinh, Nam Ninh, Thanh Đảo, Tam Á, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Urumqi, Vũ Hán, Xiangyang, Yiwu, Trịnh Châu Nội địa
China United Airlines Beijing-Nanyuan Nội địa
Dragonair Hong Kong Quốc tế
Far Eastern Air Transport Thuê chuyến: Magong[2] Quốc tế
Hainan Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Changzhi, Datong, Hải Khẩu, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Lanzhou, Nanchang, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Taiyuan, Urumqi, Tây An, Xuzhou, Trịnh Châu Nội địa
Hebei Airlines Nam Kinh, Shijiazhuang Nội địa
Jiangxi Air Nanchang Nội địa
Juneyao Airlines Beihai, Nam Kinh, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông Nội địa
KLM Amsterdam Quốc tế
Korean Air Seoul-Incheon Quốc tế
Kunming Airlines Côn Minh, Nam Ninh, Wuyishan Nội địa
Lucky Air Quế Lâm, Côn Minh Nội địa
Malaysia Airlines Kuala Lumpur–International Quốc tế
Mandarin Airlines Kaohsiung, Đài Bắc-Đào Viên Quốc tế
Okay Airways Trường Sa, Thiên Tân Nội địa
Philippine Airlines Manila Quốc tế
Shandong Airlines Bắc Kinh-Thủ đô, Trường Xuân, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Quảng Châu, Quế Lâm, Sân bay quốc tế Long Động Bảo Quý Dương, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Hohhot, Tế Nam, Jingdezhen, Côn Minh, Lanzhou, Nam Kinh, Nam Ninh, Thanh Đảo, Quzhou, Tam Á, Thượng Hải-Phố Đông, Thẩm Dương, Taiyuan, Thiên Tân, Tongren, Vũ Hán, Wuyishan, Tây An, Yantai, Ngân Xuyên, Trịnh Châu, Zhoushan, Zhuhai Nội địa
Shandong Airlines Bangkok–Suvarnabhumi, Phuket[3] Quốc tế
Shanghai Airlines Quảng Châu, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông Nội địa
Shenzhen Airlines Quảng Châu, Nam Kinh, Nantong, Thẩm Dương, Wuxi, Tây An, Yangzhou Nội địa
Sichuan Airlines Trường Sa, Changzhou, Thành Đô, Trùng Khánh, Ganzhou, Cáp Nhĩ Tân, Côn Minh, Yichun Nội địa
SilkAir Singapore Quốc tế
Sky Wings Asia Airlines Thuê chuyến: Siem Reap Quốc tế
Spring Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Shijiazhuang Nội địa
Tianjin Airlines Anqing, Changde, Fuyang, Nanchang, Ordos, Thiên Tân, Tây An, Zunyi Nội địa
Thai Airways Bangkok-Suvarnabhumi Quốc tế
Transasia Airways Kaohsiung, Taichung Quốc tế
Uni Air Taipei-Songshan Quốc tế
West Air Trường Sa, Trùng Khánh Nội địa
XiamenAir Bắc Kinh-Thủ đô, Trường Xuân, Trường Sa, Thành Đô, Chizhou, Trùng Khánh, Đại Liên, Quảng Châu, Quế Lâm, Sân bay quốc tế Long Động Bảo Quý Dương, Hải Khẩu, Hailar, Hàng Châu, Cáp Nhĩ Tân, Hợp Phì, Hohhot, Huangshan, Tế Nam, Côn Minh, Lanzhou, Lianyungang, Lhasa, Lijiang, Luzhou, Mianyang, Nanchang, Nam Kinh, Nam Ninh, Nantong, Ninh Ba, Thanh Đảo, Tam Á, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Taiyuan, Thiên Tân, Urumqi, Wanzhou, Vũ Hán, Wuyishan, Tây An, Xining, Xuzhou, Yancheng, Yichang, Ngân Xuyên, Yuncheng, Trịnh Châu, Zhoushan, Zhuhai Nội địa
XiamenAir Amsterdam, Bangkok-Suvarnabhumi, Cebu, Denpasar, Hong Kong, Jakarta-Soekarno-Hatta, Kaohsiung, Kuala Lumpur–International, Macau, Manila, Melbourne (bắt đầu từ ngày 30 June 2016),[4] Osaka-Kansai, Seattle/Tacoma (bắt đầu từ ngày 26 September 2016),[5] Seoul-Incheon, Siem Reap, Singapore, Sydney, Taipei-Songshan, Đài Bắc-Đào Viên, Tokyo-Narita,[6] Vancouver (bắt đầu từ ngày 25 July 2016)[7]
Thuê chuyến: Shizuoka[8]
Quốc tế

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ANA Cargo Tokyo-Narita
Cargolux Beijing-Capital, Luxembourg
Cathay Pacific Cargo Hong Kong, Shanghai-Pudong
China Cargo Airlines Osaka-Kansai
Hong Kong Airlines Cargo Hong Kong, Shanghai-Pudong
Korean Air Cargo Seoul-Incheon
Singapore Airlines Cargo Nam Kinh
Yangtze River Express Clark, Shanghai-Pudong

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]