Sân bay quốc tế Trường Thủy Côn Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Tọa độ: 25°6′7,13″B 102°55′45,32″Đ / 25,1°B 102,91667°Đ / 25.10000; 102.91667

Sân bay quốc tế Trường Thủy Côn Minh
昆明长水国际机场
Kūnmíng Chángshuǐ Guójì Jīchǎng
The top of New Kunming Airport.jpg
Nhìn từ mái nhà ga
Mã IATA
KMG
Mã ICAO
ZPPP
Changshui trên bản đồ Vân Nam
Changshui
Changshui
Vị trí sân bay ở Vân Nam
Vị trí
Thành phố Kunming
Độ cao 2.102,85 m (6.899,11 ft)
Tọa độ 25°6′7,13″B 102°55′45,32″Đ / 25,1°B 102,91667°Đ / 25.10000; 102.91667
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng
Cơ quan quản lý Tập đoàn Sân bay Vân Nam
Khánh thành 1/1/2012
Phục vụ bay cho
Trang mạng http://www.newkma.com/
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
03/21 4000 13.123 Asphalt
04/22 4500 14.764 Asphalt
Thống kê (2014)
Số lượt khách 37.523.098
Hành hóa 355.422,8 tấn
Số lượt chuyến 300,406
Nguồn: Danh sách các sân bay bận rộn nhất Trung Quốc

Sân bay quốc tế Trường Thủy Côn Minh là một sân bay đang được xây dựng ở thôn Trường Thủy và Hoa Tinh của nhai đạo Đại Bản Kiều, khu Quan Độ, Côn Minh, Vân Nam, Trung Quốc. Sân bay có cự ly 22 km về phía đông trung tâm Côn Minh. Sân bay này khi hoàn thành sẽ thay thế sân bay quốc tế Vu Gia Bá Côn Minh. Tất cả các tuyến bay ở Vu Gia Bá sẽ chuyển qua Trường Thủy vào năm 2012. Sân bay sẽ có 4 đường băng (so với 1 đường băng ở sân bay Vu Gia Bá) và có công suất 38 triệu lượt khách mỗi năm vào năm 2020. Sân bay có diện tích 22,97 km2.

Nhà ga[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga sân bay mới

Nhà ga chính có diện tích 548.300 m² sẽ là nhà ga sân bay lớn thứ nhì ở Trung Quốc.[1].

Xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Công tác xây dựng bắt đầu vào năm 2009 và thời điểm đó được đề xuất đặt tên Sân bay quốc tế Trịnh Hòa. Trong quá trình xây dựng có hai tai nạn, tai nạn đầu tiên xảy ra vào ngày 3 tháng 1 năm 2010 khi 7 công nhân chết khi một cầu dẫn sụp đổ[2] Tai nạn tiếp theo diễn ra vào ngày 28 tháng 6 năm 2011 khi 11 công nhân bị thương khi một đường hầm đang xây bị sụp đổ.[3]. Công tác xây dựng nhà ga chính hoàn thành vào tháng 6 năm 2011.[4]

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng khôngCác điểm đếnTerminal
Air China Bắc Kinh, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đạt Châu, Quý Dương, Hàng Châu, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thượng Hải-Phố Đông, Thiên Tân, Ôn Châu, YunchengNội địa
Air China YangonQuốc tế
AirAsia Kuala LumpurQuốc tế
Beijing Capital Airlines Hàng Châu, Lệ GiangNội địa
Chengdu Airlines Thành Đô, Quế Lâm, Liuzhou, Hạ MônNội địa
China Eastern Airlines Baoshan, Bắc Hải, Bắc Kinh, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Lý, Đại Liên, Diqing, Phúc Châu, Quảng Châu, Quý Dương, Hàng Châu, Harbin, Hợp Phì, Jinan, Jining, Kaili, Lanzhou, Lhasa, Lijiang, Lincang, Luoyang, Luzhou, Mangshi, Nanchang, Nanchong, Nam Kinh, Nanning, Ninh Ba, Ordos, Pu'er, Kiềm Giang, Thanh Đảo, Sanya, Thượng Hải-Hồng Kiều, Shanghai-Pudong, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Taiyuan, Tengchong, Thiên Tân, Urumqi, Wenshan, Wenzhou, Vũ Hán, Wuxi, Hạ Môn, Tây An, Xichang, Xining, Xishuangbanna, Yancheng, Yibin, Yinchuan, Yongzhou, Yuncheng, Zhaotong, Trịnh ChâuNội địa
China Eastern Airlines Bangkok-Suvarnabhumi, Chiang Mai, Chiang Rai, Colombo, Đà Nẵng, Dhaka, Dubai-International, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hong Kong, Jakarta-Soekarno Hatta, Kathmandu, Kolkata, Luang Prabang, Macau, Malé, Mandalay, Naypyidaw, Paris-Charles de Gaulle, Phuket, Seoul-Incheon, Siem Reap, Singapore, Taipei-Taoyuan, Vientiane, YangonQuốc tế
China Express Airlines Quý Dương, NanyangNội địa
China Southern Airlines Baoshan, Bắc Kinh, Trường Xuân, Trường Sa, Trùng Khánh, Dali, Đại Liên, Quảng Châu, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Harbin, Jieyang, Lanzhou, Lijiang, Nanning, Shanghai-Pudong, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Urumqi, Vũ Hán, Tây An, Xishuangbanna, Yiwu, Trịnh Châu, ZhuhaiNội địa
China Southern Airlines
vận hành bởi Chongqing Airlines
Trùng KhánhNội địa
China United Airlines Phật Sơn, Thạch Gia TrangNội địa
Dragonair Hong KongQuốc tế
Fuzhou Airlines Phúc ChâuNội địa
Hainan Airlines Bắc Kinh, Hải Khẩu, Thâm Quyến, Tây AnNội địa
Hebei Airlines Thạch Gia TrangNội địa
Hong Kong Express Airways Hong KongQuốc tế
Juneyao Airlines Bijie, Thượng Hải-Hồng KiềuNội địa
Korean Air Seoul-IncheonQuốc tế
Kunming Airlines Trường Xuân, Trường Sa, Changzhou, Thành Đô, Trùng Khánh, Phúc Châu, Quảng Châu, Quý Dương, Hàng Châu, Harbin, Jinan, Lijiang, Mangshi, Nam Kinh, Nanning, Thanh Đảo, Thâm Quyến, Taiyuan, Taizhou, Tengchong, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Xishuangbanna, Dương Châu, Yinchuan, Yiwu, Trịnh ChâuNội địa
Lao Airlines VientianeQuốc tế
Loong Air Hàng Châu Nội địa
Lucky Air Baotou, Bắc Kinh, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Dali, Đại Liên, Diqing, Phúc Châu, Quế Lâm, Quý Dương, Hải Khẩu, Hàng Châu, Hợp Phì, Hohhot, Jinan, Lanzhou, Lijiang, Mangshi, Nam Kinh, Nanning, Ninh Ba, Pu'er, Thanh Đảo, Sanya, Thượng Hải-Hồng Kiều, Shanghai-Pudong, Thẩm Dương, Thạch Gia Trang, Taiyuan, Tengchong, Urumqi, Vũ Hán, Hạ Môn, Tây An, Tây Ninh, Xishuangbanna, Xuzhou, Yichang, Yichun, Trịnh ChâuNội địa
Lucky Air Batam, Krabi, Phú QuốcQuốc tế
Malaysia Airlines Kuala Lumpur (ngừng từ 30/4/2015)[5] Quốc tế
Okay Airways Trường Sa, Hợp Phì, Thiên Tân, YulinNội địa
Shandong Airlines Quý Dương, Jinan, Nam Kinh, Thanh Đảo, Hạ MônNội địa
Shanghai Airlines Thượng Hải-Hồng Kiều, Thiên TânNội địa
Shenzhen Airlines Trường Sa, Quảng Châu, Nam Kinh, Quanzhou, Thẩm Dương, Thâm Quyến, Taiyuan, Vũ Hán, Wuxi, Yangzhou, Trịnh ChâuNội địa
Sichuan Airlines Bắc Kinh, Trường Xuân, Trường Sa, Thành Đô, Trùng Khánh, Đại Liên, Quý Dương, Harbin, Hohhot, Jinan, Lanzhou, Mangshi, Nanchang, Nam Kinh, Ninh Ba, Thanh Đảo, Thẩm Dương, Thạch Gia Trang, Urumqi, Wanzhou, Wenzhou, Hạ Môn, Tây An, Xining, Xishuangbanna, Xuzhou, Yichang, Yinchuan, Trịnh ChâuNội địa
Sichuan Airlines Taipei-TaoyuanQuốc tế
SilkAir SingaporeQuốc tế
Sky Wings Asia Airlines Thuê chuyến: Siem Reap Quốc tế
SriLankan Airlines Colombo Quốc tế
Spring Airlines Changde, Huaihua, Mianyang, Qianjiang, Thượng Hải-Hồng Kiều, Thạch Gia Trang, ZunyiNội địa
Thai Airways Bangkok-SuvarnabhumiQuốc tế
Thai AirAsia Bangkok-Don MueangQuốc tế
Tianjin Airlines Thiên Tân, Tây AnNội địa
Uni Air KaohsiungQuốc tế
West Air (Trung Quốc) Trùng Khánh, XishuangbannaNội địa
Xiamen Airlines Trường Sa, Phúc Châu, Quý Dương, Hàng Châu, Tuyền Châu, Thiên Tân, Vũ Hán, Hạ MônNội địa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “昆明新机场规划设计创新” (bằng tiếng Hoa). Ngày 8 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ “7 dead, 34 injured in SW China overpass collapse”. Truy cập 30 tháng 9 năm 2015. 
  3. ^ “Kunming airport collapse injures 11”. Truy cập 30 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ “Main work of terminal project of new Kunming airport to be completed”. Truy cập 30 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ “Malaysia Airlines Ends 3 Asian Routes in S15”. Airlineroute.net. Ngày 20 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]