Sichuan Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sichuan Airlines
四川航空公司
Sìchuān Hángkōng Gōngsì
IATA
3U
ICAO
CSC
Tên hiệu
SI CHUAN
Lịch sử hoạt động
Thành lập 1986
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô
Sân bay quốc tế Giang Bắc Trùng Khánh
Thông tin chung
CTHKTX Golden Panda
Số máy bay 43 (+13 đặt hàng)
Điểm đến 51
Trụ sở chính Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Nhân vật
then chốt
Lan Xinguo (Chủ tịch)
Trang web www.scal.com.cn

Sichuan Airlines là hãng hàng không đóng ở Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc. Hãng này có cơ sở hoạt động chính tại sân bay quốc tế Song Lưu Thành Đô, ngoài ra hãng còn có trung tâm phụ ở sân bay quốc tế Giang Bắc Trùng Khánh, Trùng Khánh, Trung Quốc. Hãng hàng không này được lập ngày 19 tháng 9 năm 1986 và bắt đầu hoạt động từ ngày 14 tháng 7 năm 1988. Tháng 8 năm 2002, hãng này đã được tổ chức lại và Sichuan Airlines Group thuộc sở hữu chính quyền tỉnh, đã trở thành cổ đông lớn nhất (40%). Các cổ đông khác gồm China Southern Airlines (39%), Shandong Airlines (10%), Shanghai Airlines (10%) và Gingko Restaurant (1%). Hãng thuê 1.844 nhân công.

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay Airbus A321 của Sichuan Airlines tại sân bay Côn Minh.
Đội tàu bay của Sichuan Airlines
Máy bay Tổng Đặt hàng Số khách
(Business*/Economy)
Ghi chú
Airbus A319-100 12 3 132 (8/124) một chiếc cho Northeast Airlines thuê
Airbus A320-200 18 4 164 (8/156)
Airbus A321-100 2 194 (8/186)
Airbus A321-200 7 3 194 (8/186)
Airbus A330-200 2 1
Embraer ERJ 145LR 5 50 hai chiếc cho Northeast Airlines thuê

Tại thời điểm ngày 3 tháng 5 năm 2009, tuổi trung bình của đội tàu bay Sichuan Airlines là 6,2 năm.([2]). Đội máy bay của Sichuan gồm chiếc Airbus 320 đầu tiên lắp ráp ở Trung Quốc ở FLAC tại Thiên Tân.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]