Sân bay quốc tế Orlando

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Orlando
280px
Orlando International Airport terminal from arriving airplane.jpg
Mã IATA
MCO
Mã ICAO
KMCO
Vị trí
Thành phố Orlando, Florida, Hoa Kỳ
Độ cao 29 m (96 ft)
Tọa độ 28°25′46″B 81°18′32″T / 28,42944°B 81,30889°T / 28.42944; -81.30889Tọa độ: 28°25′46″B 81°18′32″T / 28,42944°B 81,30889°T / 28.42944; -81.30889
MCO trên bản đồ Florida
MCO
MCO
Vị trí ở bang Florida
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng
Cơ quan chủ quản Greater Orlando Aviation Authority
Phục vụ bay cho
Trang mạng orlandoairports.net
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
17L/35R 2.743 9.001 Bê tông
17R/35L 3.048 10.000 Bê tông
18L/36R 3.659 12.005 Asphalt/Bê tông
18R/36L 3.659 12.004 Bê tông
Các bãi đáp trực thăng
Số Chiều dài Bề mặt
m ft
H1 13 44 Bê tông
Thống kê (2015)
Số chuyến bay 308.173[1]
Số lượt khách 38.809.337[1]
Nguồn: Số lượng chuyến bay: Cục hàng không Liên bang Hoa Kỳ[2]
Số khách: Hội đồng Sân bay Quốc tế[3]

Sân bay quốc tế Orlando (IATA: MCO, ICAO: KMCO, LID FAA: MCO) là một sân bay quốc tế lớn có cự ly sáu hải lý (11 km) về phía đông nam của quận kinh doanh trung tâm của thành phố Orlando. Đây là sân bay bận rộn thứ nhì ở tiểu bang Florida, xếp sau Sân bay quốc tế Miami. Nó là sân bay bận rộn thứ 13 ở Hoa Kỳ và bận rộn thứ 27 trên thế giới tính về số lượt khách.

Sân bay này là một trung tâm hoạt động của hãng hàng không AirTran Airways và là trọng điểm hoạt động của hãng Southwest Airlines, JetBlue Airways, và Allegiant Air. Sân bay này là nơi đóng trụ sở chính của công ty AirTran và là trung tâm hoạt động của hãng này, mặc dù hãng hàng không này duy trì trung tâm hoạt động chính của mình tại sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta ở Atlanta, tiểu bang Georgia. Southwest Airlines hiện đang vận chuyển lớn nhất của sân bay tính theo số khách vận chuyển.

Hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến Nhà ga / Hành lang
Aer Lingus Dublin A/1
Aeroméxico Mexico City A/1
Air Canada Ottawa
Theo mùa: Halifax
B/4
Air Canada Rouge Montréal–Trudeau, Toronto–Pearson B/4
Air Transat Montréal–Trudeau
Theo mùa: Halifax, Ottawa, Québec City, Toronto–Pearson
A/1
Alaska Airlines San Diego, Seattle/Tacoma A/1
American Airlines Charlotte, Chicago–O'Hare, Dallas/Fort Worth, Los Angeles, Miami, New York–JFK, New York–LaGuardia, Philadelphia, Phoenix–Sky Harbor, Washington–National B/3
American Eagle Theo mùa: Washington–National B/3
Avianca Bogotá A/1
Azul Brazilian Airlines Campinas A/1
Bahamasair Nassau
Theo mùa: Freeport (bắt đầu từ ngày 22/6/2016)[4]
B/3
British Airways London–Gatwick B/4
Caribbean Airlines Kingston–Norman Manley, Port of Spain A/1
Choice Airways
vận hành bởi Swift Air
Thuê chuyến: Atlantic City, Havana A/1
Copa Airlines Panama City–Tocumen A/1
Delta Air Lines Atlanta, Boston, Cincinnati, Detroit, Los Angeles, Miami, Minneapolis/St. Paul, New York–JFK, New York–LaGuardia, Salt Lake City, São Paulo–Guarulhos
Theo mùa: Cancún, Columbus (OH), Raleigh/Durham, Seattle/Tacoma
B/4
Delta Connection Indianapolis, Raleigh/Durham
Theo mùa: Cleveland, Cincinnati, Columbus (OH), Grand Rapids, Hartford, Kansas City, Louisville, Memphis, Milwaukee, Nashville, Pittsburgh
B/4
Emirates Dubai–International B/4a
Frontier Airlines Austin (bắt đầu từ ngày ngày 15 tháng 6 năm 2016),[5] Atlanta (bắt đầu từ ngày ngày 4 tháng 7 năm 2016), Charlotte, Chicago–O'Hare, Cincinnati, Cleveland, Columbus (OH) (bắt đầu từ ngày ngày 16 tháng 6 năm 2016),[6] Dallas/Fort Worth (bắt đầu từ ngày ngày 16 tháng 6 năm 2016), Denver, Detroit, Houston–Intercontinental, Indianapolis, Kansas City, Las Vegas, Los Angeles, Milwaukee, Minneapolis/St. Paul, Nashville, New Orleans, Philadelphia, Pittsburgh (bắt đầu từ ngày ngày 15 tháng 6 năm 2016),[6] Raleigh/Durham, San Francisco (bắt đầu từ ngày ngày 4 tháng 7 năm 2016), St. Louis, Trenton, Washington–Dulles
Theo mùa: Omaha
A/1
Icelandair Reykjavík–Keflavík B/3
JetBlue Airways Aguadilla, Albany, Austin, Baltimore, Boston, Bogotá, Buffalo, Cancún, Hartford, Mexico City, Montego Bay, Nassau, New York–JFK, New York–LaGuardia, Newark, Newburgh, Ponce, Providence, Richmond, Salt Lake City, San José (CR), San Juan, Santo Domingo–Las Américas, Syracuse, Washington–National, White Plains, Worcester A/1
LATAM Brasil São Paulo–Guarulhos B/4
LATAM Perú Lima B/4
Lufthansa Frankfurt B/4
MagniThuê chuyếns Theo mùa Thuê chuyến: Monterrey A/1
Norwegian Air Shuttle
vận hành bởi Norwegian Long Haul
Copenhagen, London–Gatwick, Oslo–Gardermoen B/4b
Silver Airways Fort Lauderdale, Fort Myers, Key West, Panama City (FL), Pensacola, Tallahassee
Theo mùa: Freeport, Marsh Harbour, North Eleuthera
B/3
Southwest Airlines Albany, Aruba, Atlanta, Austin, Baltimore, Birmingham (AL), Buffalo, Chicago–Midway, Columbus (OH), Dallas–Love, Denver, Grand Rapids, Hartford, Houston–Hobby, Indianapolis, Kansas City, Las Vegas, Long Island/Islip, Louisville, Manchester (NH), Memphis, Milwaukee, Montego Bay, Nashville, Newark, New Orleans, Norfolk, Philadelphia, Phoenix–Sky Harbor, Pittsburgh, Providence, Raleigh/Durham, Rochester (NY), San Antonio, San Diego, San Juan, St. Louis, Washington–Dulles (bắt đầu từ ngày ngày 6 tháng 11 năm 2016),[7] Washington–National
Theo mùa: Akron/Canton, Albuquerque, Boston, Cleveland, Detroit, Flint, Minneapolis/St. Paul, Omaha, Portland (ME)
A/2
Spirit Airlines Atlanta, Atlantic City, Baltimore, Chicago–O'Hare, Cleveland, Dallas/Fort Worth, Detroit, Fort Lauderdale, Houston–Intercontinental, Latrobe/Pittsburgh, San Juan
Theo mùa: Minneapolis/St. Paul
B/3
Sun Country Airlines Minneapolis/St. Paul B/4
Sunwing Airlines Ottawa, Toronto–Pearson
Theo mùa: Deer Lake, Gander, Halifax, Moncton, Montréal–Trudeau, Saint John, Winnipeg
A/1
Thomas Cook Airlines Theo mùa: Belfast–International, Cardiff, Glasgow, London–Gatwick, London–Stansted, Manchester (UK) B/4
United Airlines Chicago–O'Hare, Cleveland, Denver, Houston–Intercontinental, Los Angeles, Newark, San Francisco, Washington–Dulles B/3
United Express Theo mùa: Houston–Intercontinental B/3
Virgin America Los Angeles A/2
Virgin Atlantic sân bay GatwickLondon–Gatwick, Manchester (UK)
Theo mùa: Belfast–International, Glasgow
B/4c
Volaris Guadalajara, Mexico City A/1
WestJet Calgary, Halifax, St. John's, Toronto–Pearson
Theo mùa: Charlottetown, Edmonton, Hamilton (ON), Kitchener–Waterloo, London (ON), Moncton, Montréal–Trudeau, Ottawa, Vancouver, Winnipeg
A/1

Ghi chú:

^a Emirates gửi và lấy hành lý ở nhà ga A nhưng sử dụng hành lang 4, thuộc nhà ga B.

^b Norwegian Air Shuttle gửi và lấy hành lý ở nhà ga A nhưng sử dụng hành lang 4, thuộc nhà ga B.

^c Virgin Atlantic gửi và lấy hành lý ở nhà ga A nhưng sử dụng hành lang 4, thuộc nhà ga B.

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
ABX Air Cincinnati, Miami
FedEx Express Fort Lauderdale, Indianapolis, Memphis, Newark
FedEx Feeder
vận hành bởi Mountain Air Cargo
Tallahassee
UPS Airlines Dallas/Fort Worth, Louisville, Newark

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://www.orlandoairports.net/statistics/monthly/trfccy2015.pdf
  2. ^ FAA Airport Master Record for MCO (Form 5010 PDF), effective ngày 15 tháng 3 năm 2007
  3. ^ “ACI passenger figures in 2007”. Airports Council International. Ngày 1 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ “bahamasair Adds Freeport – Orlando Service from late-June 2016”. airlineroute. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ Harriet Baskas, Special for USA TODAY (ngày 7 tháng 1 năm 2016). “Frontier Airlines announces 42 new routes”. USA TODAY. 
  6. ^ a ă “Frontier Plans Additional Routes in S16”. 
  7. ^ http://www.usatoday.com/story/travel/flights/todayinthesky/2016/05/19/southwest-adds-five-new-nonstop-routes/84593718/