Sân bay quốc tế Keflavík

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay quốc tế Keflavik
Keflavíkurflugvöllur
Mã IATA
KEF
Mã ICAO
BIKF
Vị trí
Thành phố Reykjavík
Độ cao 52 m (171 ft)
Tọa độ 63°59′6″B 22°36′20″T / 63,985°B 22,60556°T / 63.98500; -22.60556
Thông tin chung
Kiểu sân bay Joint
Chủ Ban quản lý Sân bay Keflavik
Cơ quan quản lý Leifur Eiriksson Air Terminal Ltd.
Trang mạng www.keflavikairport.com
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
02/20 3.054 10.020 Asphalt
11/29 3.065 10.057 Asphalt
Thống kê (2007)
Hành khách 2.182.232 [1]
Hàng hóa 61.500 t

Sân bay quốc tế Keflavík (tiếng Iceland: Keflavíkurflugvöllur) (mã IATA = KEF, mã ICAO = BIKF) là sân bay quốc tế duy nhất và lớn nhất ở Iceland. Sân bay này rộng khoảng 25 km2, nằm ở gần thành phố Keflavík, cách thủ đô Reykjavík chừng gần 50 km.

Sân bay này có 2 phi đạo: một dài 3.065 m và một dài 3.054 m, đủ khả năng cho phi thuyền con thoi của NASA hoặc máy bay Antonov An-225 của Nga sử dụng. Gần đây, có người gợi ý in the Spectator magazine rằng - để đổi lại việc Nga cho Iceland vay 4 tỷ euro - Nga có thể sử dụng Căn cứ quân sự cũ ở (sân bay) Keflavík.

Sân bay quốc tế Keflavík là căn cứ của các hãng hàng không IcelandairIceland Express. Hiện nay, sân bay này do "Leifur Eiriksson Air Terminal Ltd.", 1 công ty của nhà nước Iceland quản lý.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay Boeing 757-200 của hãng Icelandair ở Sân bay quốc tế Keflavík

Sân bay quốc tế Keflavík do quân đội Hoa Kỳ xây cất trong thời kỳ Thế chiến thứ hai, do nhu cầu cần một sân bay lớn để các máy bay ném bom hạng nặng có thể sử dụng. Việc xây dựng khởi sự từ tháng 5/1942 và hoàn tất ngày 23.3.1943.

Trong thời kỳ chiến tranh, sân bay này chỉ được dùng cho mục tiêu quân sự. Sau chiến tranh, sân bay cũng được dùng cho các máy bay dân sự, và là trạm trung chuyển quan trọng để lấy thêm nhiên liệu cho các máy bay khi bay xuyên Đại Tây Dương.

Năm 1947, quân đội Hoa Kỳ rút về, nhưng tới năm 1951 họ đã trở lại Keflavík, tiếp tục sử dụng sân bay cho mục tiêu chiến thuật, tới ngày 30.9.2006 mới trao lại cho chính phủ Iceland.

Với việc tái kiến thiết Căn cứ quân sự ở Keflavík trong thập niên 1950, nhà ga hành khách kết thúc ở giữa Căn cứ quân sự. Các hành khách quốc tế phải đi qua trạm kiểm soát quân sự (Hoa Kỳ) nên họ có cảm tưởng là quân đội Hoa kỳ kiểm soát việc ra, vào Iceland. Việc đó tiếp diễn cho tới năm 1987, khi xây xong nhà ga hành khách dân sự.

Nhà ga hành khách Leifur Eiríksson[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay quốc tế Keflavík có nhà ga hành khách Leifur Eiríksson Air Terminal (Flugstöð Leifs Eiríkssonar or Leifsstöð tiếng Iceland), gọi theo tên Leif Ericson (người Bắc Âu đầu tiên tới Bắc Mỹ). Nhà ga này được khai trương năm 1987, do đó tách phần giao thông dân sự khỏi khu vực quân sự. Sau đó, năm 2001, nhà ga này được nới rộng thêm 1 tòa nhà ở phía nam để đáp ứng các đòi hỏi (việc đi lại tự do theo) Hiệp ước Schengen. Tòa nhà phía bắc cũng được mở rộng thêm trong năm 2007.

Nhà ga hành khách của Sân bay này là một trong số rất ít nhà ga trên thế giới có các tiệm bán hàng miễn thuế (duty-free) ở cả 2 khu dành cho hành khách đi và (khu) đến.

Mặc dù dân số Iceland chỉ có trên 300.000 người, sân bay này vẫn có các tuyến bay thường xuyên giữa Keflavík và 4 thành phố New York, Boston, Orlando, Minneapolis của Hoa Kỳ, cùng Toronto, Halifax của Canada và 20 thành phố khác ở châu Âu.

Các hãng hàng không & Các nơi đến[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Aer Lingus Theo mùa charter: Dublin[2]
airBaltic Theo mùa: Riga (bắt đầu từ ngày 28/5/2016)[3]
Air Berlin Berlin–Tegel
Theo mùa: Düsseldorf, Hamburg, Munich
Air Greenland Theo mùa: Nuuk
Air Iceland Theo mùa: Kangerlussuaq (bắt đầu từ ngày 3/6/2016),[4] Narsarsuaq (bắt đầu từ ngày 14 June 2016)[4]
Austrian Airlines Theo mùa: Vienna
British Airways London–Heathrow
Czech Airlines Theo mùa: Prague (bắt đầu từ ngày 16/6/2016)
Delta Air Lines Theo mùa: Minneapolis/St. Paul (bắt đầu từ ngày 26/5/2016),[5] New York–JFK
Edelweiss Air Theo mùa: Zürich
easyJet Belfast–International, Bristol, Edinburgh, London–Gatwick, London–Luton, Manchester
Theo mùa: London–Stansted
easyJet Switzerland Theo mùa: Basel/Mulhouse, Geneva
Germania Theo mùa: Bremen (bắt đầu từ ngày 12 June 2016),[6] Friedrichshafen (bắt đầu từ ngày 19/6/2016)
Germanwings Theo mùa: Berlin–Tegel, Cologne/Bonn, Düsseldorf, Hamburg, Stuttgart
Iberia Express Theo mùa: Madrid (bắt đầu từ ngày 19 June 2016)[7]
Icelandair Amsterdam, Bergen, Birmingham, Brussels, Boston, Chicago–O'Hare, Copenhagen, Denver, Edmonton, Frankfurt, Glasgow–International, Helsinki, London–Gatwick, London–Heathrow, Manchester, Minneapolis/St. Paul (resumes 27 April 2016),[8][9] Munich, New York–JFK, Newark, Orlando, Oslo–Gardermoen, Paris–Charles de Gaulle, Paris–Orly (bắt đầu lại từ 28/3/2016),[10] Seattle/Tacoma, Stockholm–Arlanda, Toronto–Pearson, Washington–Dulles
Theo mùa: Anchorage, Barcelona, Billund, Geneva, Gothenburg, Halifax, Hamburg, Madrid, Milan–Malpensa, Montréal–Trudeau (bắt đầu từ ngày 19/5/2016),[11][12] Portland (OR), Stavanger, Trondheim, Vancouver, Zürich
Thuê chuyến theo mùa: Dublin[13]
Icelandair
operated by Air Iceland
Aberdeen[14]
Theo mùa: Akureyri
Lufthansa Theo mùa: Frankfurt, Munich
Niki Theo mùa: Vienna
Norwegian Air Shuttle Oslo–Gardermoen
Theo mùa: Bergen
Scandinavian Airlines Copenhagen (bắt đầu từ ngày 27 March 2016),[15] Oslo–Gardermoen
Thomson Airways Theo mùa: London Gatwick
Theo mùa: Manchester
Transavia France Theo mùa: Paris–Orly
Vueling Theo mùa: Barcelona, Rome–Fiumicino
Wizz Air Budapest (bắt đầu từ ngày 30/3/2016),[16] Gdańsk, Vilnius (bắt đầu từ ngày 31 tháng 10 năm 2016)[17]
Theo mùa: Warsaw–Chopin
WOW air Alicante,[18] Amsterdam, Baltimore,[19] Berlin–Schönefeld, Bristol (bắt đầu từ ngày 13/5/2016), Boston, Copenhagen, Dublin, Düsseldorf, Frankfurt (bắt đầu từ ngày 14 June 2016),[20] Gran Canaria, London–Gatwick, Los Angeles (bắt đầu từ ngày 15 June 2016),[21] Paris–Charles de Gaulle, San Francisco (bắt đầu từ ngày 9/6/2016),[21] Stockholm–Västerås (bắt đầu từ ngày 19 May 2016)[22]
Theo mùa: Barcelona, Edinburgh (bắt đầu từ ngày 13/7/2016),[23] Lyon, Milan–Malpensa, Montréal–Trudeau (bắt đầu từ ngày 4/5/2016), Nice (bắt đầu từ ngày 2 June 2016),[24] Rome–Fiumicino, Salzburg, Tenerife–South, Toronto–Pearson (bắt đầu từ ngày 11 May 2016), Vilnius, Warsaw–Chopin

Vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng không Điểm đến
Air Atlanta Icelandic Bagram, Frankfurt, Jakarta-Soekarno-Hatta, Kuwait, Luxembourg
Atlas Air Astana, Fargo, Shymkent
Bluebird Cargo Cologne/Bonn, Dublin, Moncton
Icelandair Cargo East Midlands, Liège, Humberside, New York–JFK
TNT Airways Liège, New York–JFK
UPS Airlines
vận hành bởi Bluebird Cargo
Cologne/Bonn, Edinburgh, Moncton
Volga-Dnepr Airlines Hartford

Việc gây tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các thập niên 19601970, đã có nhiều cuộc tập họp phản đối sự hiện diện của quân đội Hoa Kỳ ở Iceland. Hàng trăm, đôi khi hàng ngàn người đã đi bộ 50 km từ Reykjavík tới Keflavík và hát "Ísland úr NATO, herinn burt" (Iceland out of NATO, the military away). Một trong các người tham gia nổi tiếng là Vigdís Finnbogadóttir,sau này đã trở thành nữ tổng thống đầu tiên của Iceland.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 3 News&Groups=4&ID=69&Index=0
  2. ^ “Aer Lingus A320 EI-DVE Operates Keflavik Charter.”. The Lingus Source. 20 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ “airBaltic to Launch Riga – Reykjavik”. airBaltic. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Air Iceland S16 Greenland Operation Changes”. Airlineroute.net. 
  5. ^ “DELTA Adds Minneapolis - Reykjavik Theo mùa Service in S16”. Airlineroute.net. 9 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2015. 
  6. ^ “Germania Adds Iceland Service June - August 2016”. Airlineroute.net. 13 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ “IBERIA EXPRESS EMPEZARÁ A VOLAR A ISLANDIA EN JUNIO DE 2016”. Teinteresa.es. 22 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ “Icelandair Expanding Service from MSP”. KSTP.com. 
  9. ^ “Icelandair to expand service at MSP”. Star Tribune. 
  10. ^ Icelandair Adds Flights to Paris Orly Airport
  11. ^ “Icelandair Announces Montreal Service”. Icelandair.ca. 
  12. ^ Ben Mutzabaugh, USA TODAY (22 tháng 10 năm 2014). “Icelandair to switch airports in Orlando”. USA TODAY. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ “FI1509 flight history”. Flightradar24 AB. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2015. 
  14. ^ “Icelandair introduces flights from Aberdeen”. Sân bay Aberdeen. 17 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2015. 
  15. ^ “Sas åbner tre helårsruter fra CPH”. Check-in.dk. 8 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2015. 
  16. ^ “Airportal”. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  17. ^ L, J (24 tháng 3 năm 2016). “WizzAir Expands W16 Lithuania Operations”. Airline Route. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  18. ^ “WOW air extiende la ruta entre Alicante-Elche y Reykjavík (Keflavík) durante la Temporada de Invierno 2015-2016” (Thông cáo báo chí). Foroblog of Alicante-Elche. 22 tháng 1 năm 2015. 
  19. ^ Capital Gazette (20 tháng 1 năm 2015). “WOW airline expands service at BWI”. capitalgazette.com. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015. 
  20. ^ “Wow Air Adds Frankfurt Service from June 2016”. Airlineroute.net. 
  21. ^ a ă “Wow Air Launches US West Coast Service from June 2016”. Airlineroute.net. 
  22. ^ “Wow Air to Start Stockholm Vasteras Service from May 2016”. Airlineroute.net. 
  23. ^ http://airlineroute.net/2016/02/16/ww-edi-jul16/
  24. ^ “Wow Air Adds Nice Service in S16”. Airlineroute.net. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]