Air Greenland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Air Greenland
The Air Greenland workmark and starburst trademark in red on a white background
IATA
GL
ICAO
GRL
Tên hiệu
GREENLAND
Lịch sử hoạt động
Thành lập 1960 (Grønlandsfly)
Hoạt động 2002
Sân bay chính
Trụ sở
Trạm trung
chuyển chính
Điểm dừng
quan trọng
Thông tin chung
Phòng khách
Công ty mẹ SAS Group
Công ty con
Số máy bay 31
Điểm đến 67
Khẩu hiệu Flies you safely to Greenland (tiếng Anh)
Trụ sở chính Sân bay Nuuk, Nuussuaq, Greenland
Nhân vật
then chốt
  • Jens Wittrup Willumsen (Chủ tịch)
  • Michael Højgaard (CEO từ 1 tháng 8, 2013)
Trang web airgreenland.com
Tài chính
Doanh thu tăng 1,220 tỷ krone Đan Mạch
Lợi nhuận tăng 75,6 triệu krone
Lãi thực tăng 51,3 triệu krone
Tổng số
tài sản
tăng 917,5 triệu krone
Tài sản
cổ phần
tăng 653,4 triệu krone
Website airgreenland.com
Tham khảo
(2014 Annual Report[1])
Máy bay Boeing 757-200 của Air Greenland tại Sân bay Kangerlussuaq.
Máy bay Airbus A330 của Air Greenland

Air Greenland (mã IATA: GL, mã ICAO: GRL) là hãng hàng không của đảo Greenland, trụ sở tại Nuuk (thủ phủ đảo Greenland). Air Greenland là hãng hàng không duy nhất có các chuyến bay trong đảo cũng như từ đảo đi CopenhagenBaltimore (Hoa Kỳ) (và ngược lại). Hiện công ty có 569 nhân viên (tháng 3/2007) với 24 máy bay tới 24 điểm đến. Căn cứ chính của hãng ở Sân bay Nuuk[2].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Air Greenland được Tập đoàn SAS và Công ty khai thác mỏ cryolite Greenland (Kryolitselskabet) thành lập tháng 11 năm 1960, dưới tên Greenlandair. Năm 1962, chính phủ Đan Mạch tham gia với 25% vốn, chính phủ tự trị Greenland 37,5% và Tập đoàn SAS 37,5%. Năm 1988, công ty đưa máy bay phản lực đầu tiên vào sử dụng (loại Boeing 757-200). Năm 2002, công ty đổi tên thành Air Greenland. Năm 2004, công ty lãnh thầu chở thay cho Không quân Hoa Kỳ từ Baltimore tới Căn cứ không quân Hoa Kỳ ở Thule (trên đảo Greenland) (trước đó do Hãng hàng không Scandinavia đảm nhận). Năm 2007, Air Greenland mở đường bay thường xuyên tới Baltimore (Hoa Kỳ)

Đội máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 Airbus A330-200
  • 1 Boeing 757-200
  • 6 DHC Dash-7
  • 1 Beechcraft B200 King Air
  • 2 DHC Twin Otter
  • 3 máy bay trực thăng S61
  • 6 máy bay trực thăng AS350
  • 4 máy bay trực thăng Bell 212

Các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Air Greenland có 22 điểm đến trên đảo (trong đó nhiều điểm chỉ là sân bay trực thăng) và 2 điểm đến ở nước ngoài (tháng 5/2008):[3]

Máy bay trực thăng Bell 212.

Sân bay trực thăng trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Air Greenland Annual Report 2014” (PDF). airgreenland.com. Air Greenland Inc. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ Flight International 27 tháng 3 năm 2007
  3. ^ Air Greenland: Departures & Arrivals

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]