Sân bay Gdańsk Lech Wałęsa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay Gdańsk Lech Wałęsa
Port Lotniczy Gdańsk im. Lecha Wałęsy
Port Lotniczy im Lecha Walesy Terminal 2.jpg
Mã IATA
GDN
Mã ICAO
EPGD
Vị trí
Độ cao149 m (489 ft)
Tọa độ54°22′39″B 018°27′58″Đ / 54,3775°B 18,46611°Đ / 54.37750; 18.46611
Thông tin chung
Kiểu sân baycông
Cơ quan chủ quảnPort Lotniczy Gdańsk Spółka z.o.o.
Trang mạngwww.airport.gdansk.pl
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
11/29 2.800 9.186 nhựa đường
Thống kê (2007)
Lượt khách1.715.758 [1]
Lượt chuyến17.672 (2006)
nguồn: DAFIF[1][2]
Số liệu: Văn phòng hàng không dân dụng[3]

Sân bay Gdańsk Lech Wałęsa (tiếng Ba Lan: Port Lotniczy Gdańsk im. Lecha Wałęsy, tên cũ là tiếng Ba Lan: Port Lotniczy Gdańsk-Rębiechowo) (IATA: GDNICAO: EPGD) là một sân bay quốc tế ở Gdańsk, Ba Lan, gần trung tâm vùng đô thị Trójmiasto: Gdańsk (10 km), Sopot (10 km) và Gdynia (23 km).

Sân bay được đặt tên theo Lech Wałęsa, cựu tổng thống Ba Lan. Sân bay này được khai trương năm 1974 gần làng Rębiechowo để thay thế sân bay cũ gần trung tâm thành phố hơn, ở ngoại ô của Wrzeszcz. Sân bay này có tên như hiện nay vào năm 2004. Năm 2006, sân bay này đã phục vụ 1.249.780 lượt khách (tăng 84% so với năm 2005). Một nửa trong số đó là khách quốc tế. Một nhà ga mới được khai trương năm 1997.

Các hãng hàng không và các tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Air Italy Polska (Hurghada) [theo mùa]
  • LOT Polish Airlines (Frankfurt, Munich, Warsaw)
  • Lufthansa
  • Norwegian Air Shuttle (Oslo-Gardermoen)
  • Ryanair (Birmingham, Bristol, Brussels-Charleroi, Dublin, Frankfurt-Hahn, Liverpool, London-Stansted, Shannon)
  • SAS (Copenhagen, Oslo-Gardermoen)
  • Wizz Air (Cologne/Bonn, Cork, Doncaster/Sheffield, Dortmund, Girona, Glasgow-Prestwick, Gothenburg-City, Liverpool, London-Luton, Lübeck, Malmö-Sturup, Oslo-Torp, Stockholm-Skavsta, Turku)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho EPGD
  2. ^ Thông tin về GDN ở Great Circle Mapper. Dữ liệu được cập nhật lần cuối vào tháng 10 năm 2006.. Nguồn: DAFIF.
  3. ^ Data from Poland's Office of Civil Aviation (Urząd Lotnictwa Cywilnego)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]