Gdynia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gdynia
POL.Gdynia.SeaTowers.DarPomorza2009.jpg
Hiệu kỳ của Gdynia
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Gdynia
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Gdynia - miasto z morza i marzeń
(Gdynia - a city built of sea and dreams)
Gdynia trên bản đồ Ba Lan
Gdynia
Gdynia
Tọa độ: 54°30′B 18°32′Đ / 54,5°B 18,533°Đ / 54.500; 18.533
Quốc gia Ba Lan
TỉnhPomorskie
Huyệnhuyện thành phố
Thành phố10/2/1926
Thành phố22 dzielnica
Chính quyền
 • Thị trưởngWojciech Szczurek
 • Phó chủ tịchEwa Łowkiel
 • Phó chủ tịchMichał Guć
 • Phó chủ tịchBogusław Stasiak
 • Phó chủ tịchMarek Stępa
Diện tích
 • Thành phố135 km2 (52 mi2)
Độ cao cực đại205 m (673 ft)
Độ cao cực tiểu0 m (0 ft)
Dân số (2019)
 • Thành phố246.244 (12th)[1]
 • Vùng đô thị1.080.700
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính81-004 to 81-919
Mã điện thoại+48 58
Thành phố kết nghĩaKlaipėda, Aalborg, Baranavičy, Brooklyn, Hải Khẩu, Kaliningrad, Đô thị Karlskrona, Kotka, Kristiansand, Kunda City, Liepāja, Plymouth, Seattle, Baltiysk, Kiel, Człuchów, Rustavi, Aalborg Municipality, Karpacz sửa dữ liệu
Biển số xeGA
Trang webhttp://www.gdynia.pl
View from Kosciuszko Square; Dar Pomorza on the left, Sea Towers on the right
Red Bull Air Race Gdynia - 2014
Bản đồ
Đường phố
City Museum in Gdynia


Gdynia [ˈɡdɨɲa] () (Bản mẫu:Lang-csb, Bản mẫu:Lang-ger) là một thành phố Ba Lan. Thành phố nằm ở tỉnh Pomorskie. Thành phố này có diện tích 135 km2, dân số năm 2019 là 246.244 người. Đây là một thành phố cảng quan trọng bên vịnh Gdańsk ở bờ biển nam của Biển Baltic.

Thành phố toạ lạc ở Kashubia trong Đông Pomerania, Gdynia là một phần của khu vực đô thị với thành phố nghỉ dưỡng Sopot, thành phố Gdańsk và các vùng ngoại ô.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Local Data Bank”. Statistics Poland. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.  Data for territorial unit 2262000.