Kiel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kiel
Không ảnh trung tâm thành phố
Không ảnh trung tâm thành phố
Huy hiệu Vị trí
Huy hiệu Kiel
Kiel trên bản đồ Đức
Kiel
Hành chính
Quốc gia Đức
Bang Schleswig-Holstein
Huyện Quận đô thị
Phân chia thị trấn 18 Quận
Đại thị trưởng Ulf Kämpfer [1]
Đảng cầm quyền SPD / Xanh lá cây
Số liệu thống kê cơ bản
Diện tích 118,65 km² (45,8 mi²)
Cao độ 5 m  (16 ft)
Dân số 246,306  (31/12/2015)
 - Mật độ 2 /km² (5 /sq mi)
Các thông tin khác
Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2)
Biển số xe KI
Mã bưu chính 24103–24159
Mã vùng 0431
Website www.kiel.de

Tọa độ: 54°20′0″B 10°8′0″Đ / 54,33333°B 10,13333°Đ / 54.33333; 10.13333

Bài này viết về thành phố Kiel. về các nghĩa khác của Kiel đọc Kiel (định hướng)

Kiel là thủ phủ của tiểu bang Schleswig-Holstein nằm cạnh Biển Baltic. Kiel là thành phố lớn nhất của tiểu bang và ngoài ra cũng là một thành phố có trường đại học với nhiều truyền thống và có nhiều quan hệ với ngành hàng hải trong các lãnh vực hải quân, đóng tàu, thuyền buồm và nghiên cứu biển. Thành phố lớn gần đó là Hamburg, khoảng 90 km về phía nam.

Kiel (tiếng Đức: [kiːl]  (Speaker Icon.svg nghe)) là thủ phủ và thành phố đông dân nhất của bang Schleswig-Holstein phía bắc nước Đức, với dân số 249.023 người (2016).

Kiel nằm cách Hamburg khoảng 90 kilômét (56 mi) về phía bắc. Do vị trí địa lý của nó nằm ở phía bắc nước Đức, phía đông nam của bán đảo Jutland và phía tây nam bờ Biển Baltic, Kiel đã trở thành một trong những trung tâm hàng hàng chính của Đức. Ví dụ, thành phố này được biết đến với nhiều sự kiện đi thuyền buồm quốc tế, bao gồm Kiel Week diễn ra hàng năm, là sự kiện đi thuyền buồm lớn nhất thế giới. Cuộc đua thuyền buồm Thế vận hội năm 19361972 được tổ chức tại Vịnh Kiel.[2]

Kiel cũng là một trong những trụ sở truyền thống của hạm đội biển Baltic của Hải quân Đức, và đang tiếp tục trở thành một trung tâm đóng tàu công nghệ cao lớn. Ở Kiel còn có Trung tâm Nghiên cứu Đại dương GEOMAR Helmholtz Kiel tại Đại học Kiel. Kiel là một trung tâm trung chuyển vận tải biển quan trọng, nhờ có vị trí của nó tại Vịnh hẹp Kiel (Kieler Förde) và đường sông nhân tạo lớn nhất thế giới, kênh đào Kiel (Nord-Ostsee-Kanal). Một số phà trở khách của Thụy Điển, Na Uy, Litva và các quốc gia khác vận hành từ đây, ngày nay Cảng Kiel là một cảng tàu khách du lịch quan trọng tại Biển Baltic.

Lịch sử được ghi lại của Kiel bắt đầu từ thế kỷ tứ 13. Cho tới năm 1864 nó được quản lý bởi Đan Mạch trong liên minh cá nhân. Năm 1866 thành phố này bị sáp nhật bởi Vương quốc Phổ và năm 1871 nó trở thành một phần của nước Đức.

Kiel là một trong những thành phố thành lập Giải Thủ đô Xanh Châu Âu năm 2006.[3] Năm 2005 GDP trên đầu người của Kiel là 35.618 , cao hơn nhiều so với trung bình quốc gia của Đức, và bằng 159% so với trung bình của Liên minh Châu Âu.[4] Thành phố này là trụ sở của Đại học Kiel (thành lập năm 1665).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Kiel nằm bên vịnh Kiel là một thành phố cảng nước sâu thuộc biển Baltic.

Các vùng lân cận[sửa | sửa mã nguồn]

Các vùng lân cận giáp Kiel là huyện Plön, huyện Rendsburg-Eckernförde và gần với Thành phố Neumünster

Phân chia thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố được chia thành 30 phường.[5]

Phân cấp hành chính Kiel

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Kiel có khí hậu đại dương (Cfb trong phân loại khí hậu Koeppen).

Dữ liệu khí hậu của Kiel
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 13.4 16.0 21.4 29.3 33.5 34.4 34.2 35.0 30.1 25.2 19.5 14.8 35
Trung bình cao °C (°F) 2
(36)
3
(37)
6
(43)
11
(52)
16
(61)
20
(68)
21
(70)
21
(70)
18
(64)
13
(55)
8
(46)
4
(39)
11.9
Trung bình ngày, °C (°F) 0.7 1.0 3.3 6.7 11.5 15.1 16.3 16.3 13.3 9.7 5.3 2.1 8.44
Trung bình thấp, °C (°F) −2
(28)
−2
(28)
0
(32)
3
(37)
7
(45)
11
(52)
12
(54)
12
(54)
10
(50)
7
(45)
3
(37)
0
(32)
5.1
Thấp kỉ lục, °C (°F) −20.8 −24.8 −14.5 −6.9 −3 1.6 4.3 4.7 0.6 −6.2 −12 −15.1 −24,8
Lượng mưa, mm (inch) 65
(2.56)
40
(1.57)
54
(2.13)
52
(2.05)
57
(2.24)
69
(2.72)
79
(3.11)
69
(2.72)
66
(2.6)
67
(2.64)
86
(3.39)
74
(2.91)
778
(30,63)
độ ẩm 87 84 81 77 74 74 76 78 81 85 86 87 80,8
Số ngày mưa TB (≥ 1.0 mm) 18 15 13 14 12 14 15 16 15 17 18 18 185
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 38.5 64.4 106.4 171.1 230.2 237.1 218.7 220.4 150.5 102.3 52.0 34.9 1.626,5
Nguồn: DWD; wetterkontor.de; [1]; [2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì Trung Cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Kiel được thành lập khoảng giữa các năm 1233-1242 bởi Adolf Count IV.

Tên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên thành phố ban đầu là Holstenstadt tom Kyle (thành phố Holsten bên bờ vịnh). Chữ i trong tên cũ là một i dài đã được rút ngắn để tom Kyle và cuối cùng thành Kiel.

Thành phố cảng[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Các cuộc cải cách bắt đầu ở Kiel từ năm 1526, một người Kiel là con trai Marquard Schuldorp, người đã theo học Martin Luther tại Wittenberg.Năm 1527 vua Friedrich đã mời Hofmann Melchior như là một giáo sư để đến Kiel. Hofmann của học thuyếtTiệc Thánh. Năm 1529 Hofmann và những người ủng hộ ông sau đó bị trục xuất khỏi đất nước. Tu viện thánh Phanxicô đã bị giải thể. Trong thời gian thế kỉ 16 và đầu thế kỷ 17 đã xuất hiện những công tước để cai trị một số thành phố lớn trong giai đoạn này, một trong số thành phố đó là Kiel, khi bắt đầu sự cai trị của Công tước Friedrich III, một lời thề đặc biệt của lòng trung thành được đặt ra.

Thành phố Kiel vào khoảng thế kỉ 17.Chính giữa là nhà thờ thánh Nicolas.Thành phố được bao quanh bởi các sông đào ngày nay là Kleiner Kiel và Boothafen

Quan hệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Kiel kết nghĩa với:[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oberbürgermeister Dr. Ulf Kämpfer
  2. ^ “General Information”. Kieler Woche. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2006. 
  3. ^ “European Grean Capitals”. European Commission. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ GDP per person 2005 in Euro Lưu trữ 2008-12-27 tại Wayback Machine.
  5. ^ Nudansk Ordbog, 13. Ausgabe, Politikens Forlag, 1986.
  6. ^ “Twin cities of Kiel” (bằng tiếng German). 
  7. ^ Griffin, Mary (2 tháng 8 năm 2011). “Coventry's twin towns”. Coventry Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013. 
  8. ^ “Coventry - Twin towns and cities”. Coventry City Council. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013. 
  9. ^ P.C., Net. “Gdynia - International Gdynia - International co-operation of Gdynia”. www.gdynia.pl. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2016.