Jena

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jena
Jena Skyline
Jena Skyline
Hiệu kỳ của Jena
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Jena
Huy hiệu
Vị trí của Jena
Jena trên bản đồ Thế giới
Jena
Jena
Quốc giaĐức
Bangdefault
HuyệnQuận đô thị
Chính quyền
 • Đại thị trưởngThomas Nitzsche (FDP)
Diện tích
 • Tổng cộng114,30 km2 (4,410 mi2)
Độ cao155 m (509 ft)
Dân số (2007-12-31)
 • Tổng cộng105.192
 • Mật độ9,2/km2 (24/mi2)
Múi giờCET (UTC+01:00)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+02:00)
Mã bưu chính07701–07751
Mã vùng03641
Biển số xeJ
Thành phố kết nghĩaBeit Yala, Lugoj, Porto, Erlangen, Berkeley, San Marcos, Aubervilliers, Ajaccio sửa dữ liệu
Trang webwww.jena.de

Jena là một thành phố Đức có trường đại học, nằm trong tiểu bang Thüringen cạnh sông Saale. Jena là thành phố lớn thứ ba của tiểu bang sau ErfurtGera. Sau nhiều lần sáp nhập hành chính Jena là thành phố lớn từ năm 1975.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Jena có khí hậu lục địa ẩm (Dfb) hoặc khí hậu đại dương (Cfb) theo Köppen.[2][3] Mùa hè ấm áp và đôi khi ẩm ướt còn mùa đông tương đối lạnh. Do nằm trong thung lũng Saale, cách xa các vùng duyên hải nên tốc độ gió có xu hướng rất thấp, thường thổi về hướng tây nam.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thüringer Landesamt für Statistik. “Population of Thuringia by district”. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2007.
  2. ^ Kottek, M.; J. Grieser; C. Beck; B. Rudolf; F. Rubel (2006). “World Map of the Köppen-Geiger climate classification updated” (PDF). Meteorol. Z. 15 (3): 259–263. Bibcode:2006MetZe..15..259K. doi:10.1127/0941-2948/2006/0130. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2013.
  3. ^ Peel, M. C. and Finlayson, B. L. and McMahon, T. A. (2007). “Updated world map of the Köppen–Geiger climate classification”. Hydrol. Earth Syst. Sci. 11 (5): 1633–1644. Bibcode:2007HESS...11.1633P. doi:10.5194/hess-11-1633-2007. ISSN 1027-5606.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) (direct: Final Revised Paper)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]