Ajaccio

Ajaccio

Porto Ajacio.JPG
The port
Ajaccio trên bản đồ Pháp
Ajaccio
Ajaccio

Vị trí trong vùng Corse
Ajaccio trên bản đồ Corsica
Ajaccio
Ajaccio

Hành chính
Quốc gia Quốc kỳ Pháp Pháp
Vùng Corse
Tỉnh Corse-du-Sud
Quận Ajaccio
Liên xã Pays Ajaccien
Xã (thị) trưởng Simon Renucci
(2001-2008)
Thống kê
Độ cao [chuyển đổi: số không hợp lệ]
(bình quân [chuyển đổi: số không hợp lệ])
Diện tích đất1 82,03 km2 (31,67 dặm vuông Anh)
INSEE/Mã bưu chính 2A004/ 20000

Ajaccio là tỉnh lỵ của tỉnh Corse-du-Sud, thuộc vùng hành chính Corse của nước Pháp, có dân số là 52.880 người (thời điểm 1999). Đây cũng là khu định cư lớn nhất trên đảo. Ajaccio nằm ở bờ biển phía tây của đảo Corsica, cách Marseille 210 hải lý (390 km) về phía đông nam.

Thành phố ban đầu đã suy tàn vào thời Trung cổ, nhưng bắt đầu thịnh vượng trở lại sau khi người Genova xây dựng một tòa thành vào năm 1492 ở phía nam của khu định cư trước đó. Sau khi Cộng hòa Corsica được tuyên bố vào năm 1755, người Genova tiếp tục nắm giữ một số thành trì, bao gồm Ajaccio, cho đến khi người Pháp nắm quyền kiểm soát hòn đảo.

Danh xưng cư dân của commune này được gọi là Ajacciens hoặc Ajacciennes. Nổi tiếng nhất trong số này là Napoleon Bonaparte, người sinh ra ở Ajaccio năm 1769, và nhà của tổ tiên, Maison Bonaparte, hiện là một bảo tàng. Những cơ sở có tên ông trong thành phố bao gồm sân bay Ajaccio – Napoléon Bonaparte.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Ajaccio
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 22.4 25.3 29.6 32.2 34.6 40.1 40.3 39.5 40.0 35.0 29.4 22.7 40,3
Trung bình cao °C (°F) 13.7 13.9 15.5 17.9 21.7 25.3 28.4 28.7 25.9 22.5 17.9 14.7 20,5
Trung bình ngày, °C (°F) 8.9 9.0 10.6 12.9 16.7 20.1 22.8 23.1 20.5 17.4 13.2 10.1 15,5
Trung bình thấp, °C (°F) 4.2 4.1 5.6 7.9 11.6 14.8 17.3 17.6 15.1 12.3 8.4 5.5 10,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) −7 −8.1 −5.6 −1.7 3.0 6.8 9.2 9.1 7.6 1.6 −3.2 −4.9 −8,1
Giáng thủy mm (inch) 56.7
(2.232)
45.1
(1.776)
49.1
(1.933)
54.8
(2.157)
44.0
(1.732)
22.1
(0.87)
6.7
(0.264)
19.7
(0.776)
51.5
(2.028)
85.6
(3.37)
103.9
(4.091)
76.4
(3.008)
615,6
(24,236)
độ ẩm 81 80 80 80 80 78 76 76 78 80 81 82 79,3
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 6.6 6.6 6.3 7.3 5.4 2.7 1.0 2.1 5.0 7.6 9.0 8.9 68,4
Số ngày tuyết rơi TB 0.8 0.6 0.3 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.1 0.3 2,1
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 137.2 154.9 211.7 224.9 286.8 324.7 369.8 335.1 257.6 200.6 136.5 116.2 2.755,8
Nguồn #1: Meteo France[1][2]
Nguồn #2: Infoclimat.fr (đo độ ẩm, 1961–1990)[3]

Những người con của thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Climatological Information for Strasbourg, France”. Meteo France. 7 tháng 8 năm 2019.
  2. ^ “AJACCIO (67)” (PDF). Fiche Climatologique: Statistiques 1981–2010 et records (bằng tiếng Pháp). Meteo France. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2019.
  3. ^ “Normes et records 1961–1990: Ajaccio - Campo dell'Oro (20) – altitude 4m” (bằng tiếng Pháp). Infoclimat. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2019.

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]