Lübeck

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lübeck
Holstentor, emblem of the city
Holstentor, emblem of the city
Huy hiệu Vị trí
Huy hiệu Lübeck
Bản đồ Đức, vị trí của Lübeck được tô đậm
Hành chính
Quốc gia Đức
Bang Schleswig-Holstein
Huyện Urban districts of Germany
Phân chia thành phố 35 Stadtbezirke
Thị trưởng Bernd Saxe (SPD)
Đảng cầm quyền CDU
Số liệu thống kê cơ bản
Diện tích 214,13 km² (82,7 mi²)
Cao độ 13 m  (43 ft)
Dân số 213.983  (31/12/2005)
 - Mật độ 999 /km² (2.588 /sq mi)
Các thông tin khác
Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2)
Biển số xe HL (1906–1937; since 1956)[1]
Mã bưu chính 23501−23570
Mã vùng 0451, 04502
Website www.luebeck.de

Tọa độ: 53°52′11″B 10°41′11″Đ / 53,86972°B 10,68639°Đ / 53.86972; 10.68639

Thành phố liên minh Hanseatic ở Lübeck
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Church of St. Peter.
Quốc gia  Đức
Kiểu Văn hóa
Hạng mục iv
Tham khảo 272
Vùng UNESCO Châu Âu
Lịch sử công nhận
Công nhận 1987 (kì thứ 11th)
Bài bày viết về thành phố Lübeck. Xem các nghĩa khác tại Lübeck (định hướng)

Thành phố Hanse Lübeck là một thành phố trực thuộc tiểu bang Schleswig-Holstein nằm trong miền bắc của nước Đức. Lübeck là thành phố có dân số lớn thứ nhì sau thủ phủ Kiel và là thành phố có diện tích lớn nhất của tiểu bang. Khu phố cổ thời Trung cổ cách biển 15 km là một phần của di sản văn hóa thế giới của UNESCO.

Các thành phố lớn gần đó là Hamburg khoảng 65 km về phía tây-nam và Kiel khoảng 78 km hướng tây-bắc. Dân số thành phố vượt ngưỡng 100.000 trong năm 1911 và vì thế Lübeck đã trở thành một thành phố lớn từ đấy. Lübeck nằm ngay cạnh vùng đô thị Hamburg. Cho đến ngày nay người dân Lübeck vẫn nhìn thành phố bảy tháp của họ như là "cánh cổng đi về phía bắc" của châu Âu.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vehicles registered between 1937 and 1956 were given prefixes valid for all of Schleswig-Holstein: "I P" (1937–1945), "S" (1945–1947), "SH" (1947 only), "BS" (1948–1956).